Ngày Trực Thành là gì? Ý nghĩa ngày Trực Thành trong phong thủy?

Thứ bảy - 10/06/2023 21:47
Người ta dùng các cách tính để xác định được ngày tốt, xấu phù hợp làm việc trọng đại hay không. Ngày hoàng đạo hay hắc đạo được đặt cho một cái tên. Bạn đã từng nghe thấy ngày Trực Thành bao giờ chưa? Vậy ngày Trực Thành là gì? Ngày này là hắc đạo hay là hoàng đạo? Nó có ý nghĩa như thế nào?
Ngày Trực Thành là gì? Ý nghĩa ngày Trực Thành trong phong thủy?
Ngày Trực Thành là gì? Ý nghĩa ngày Trực Thành trong phong thủy?

1. Ngày Trực Thành là gì?

Mỗi sự vật, sự việc đều có những giai đoạn phát triển khác nhau, có bắt đầu, có kết thúc. Cái cũ bỏ đi, cái mới đến, lần lượt từng giai đoạn từ kiến tạo tới hưng thịnh, rồi sẽ suy tàn và rồi biến mất. Khi đã qua các giai đoạn sẽ tới “thành”, một cái mới hoàn toàn sẽ được tạo ra. Một chu kỳ mới lại tiếp tục từ những cái trước đó, phát triển hơn và vượt bậc hơn.

Theo cách hiểu này thì ngày Trực Thành là ngày tốt, chính là ngày dành cho những sự khởi đầu. Những việc này có thể kể như đi nhập học, khai sinh hoặc chuyển về nhà mới, mở cửa hàng, khai trương. Nhưng nếu đó là các việc liên quan tới kiện tụng hay tòa án, tranh chấp, mâu thuẫn thì tuyệt đối không nên tiến hành vào ngày Trực Thành.

Xem thêm:

>> Ngày Trực Kiến là gì?
>> Ngày Trực Trừ là gì?
>> Ngày Trực Mãn là gì?
>> Ngày Trực Bình là gì?
>> Ngày Trực Định là gì?
>> Ngày Trực Chấp là gì?
>> Ngày Trực Phá là gì?
>> Ngày Trực Nguy là gì?
>> Ngày Trực Thâu là gì?
>> Ngày Trực Khai là gì?
>> Ngày Trực Bế là gì?

2. Ý nghĩa ngày Trực Thành là gì?

2.1. Các sao tốt trong ngày Trực Thành

Ngày ngày Trực thành, ta có các sao tốt có thể làm mọi việc mà không quá lo lắng về những năng lượng xấu. Các sao này bao gồm: Thiên đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức, Thiên quý, Thiên phúc, Thiên thành, Thiên quan, Nguyệt ân, Minh tinh, Ngũ Phú, Phúc sinh, Cát khánh, Âm đức, U vi tinh, Mãn đức tinh, Tuế hợp, Nguyệt giải, Quan nhật, Tam hợp, Lục hợp, Đại hồng sa, Dân nhật, Hoàng ân, Thanh Long, Minh đường, Kim đường, Ngọc đường. Chi tiết các sao:

  • Nguyệt đức hợp: mọi việc đều tốt trừ chuyện kiện tụng.
  • Thiên hỷ: mọi việc đều có thể tiến hành, đặc biệt là chuyện hôn sự.
  • Thiên phú: những việc như an táng, hoặc triển khai xây dựng, mở cửa kinh doanh rất tốt để thực hiện.
  • Thiên xá: sao này không nên làm các việc động thổ. Chỉ nên thực hiện việc giải oan.
  •  Sinh khí: tốt nhất là làm các việc như sửa chữa nhà cửa, xây dựng hoặc trồng trọt.
  • Thiên mã: cầu tài lộc hoặc xuất hành rất phù hợp cho sao này vào ngày trực thành
  • Thiên tài: nên tiến hành khai trương và cầu tài lộc vào ngày này.
  • Địa tài: khai trương hoặc cầu xin tài lộc vào ngày trực thành là tốt nhất.
  • Nguyệt tài: nên khai trương, mở cửa, xuất hành hoặc cầu tài lộc.
  • Nguyệt không: nên làm nhà hoặc đóng giường vào ngày trực thành.
  • Thánh tâm: đặc biệt tốt cho việc tế tự hay cầu tài lộc, cầu phúc. 
  • Lộc khố: ngày trực thành là ngày lý tưởng để sao này tiến hành khai trương, cầu lộc tài hoặc các giao dịch kinh doanh quan trong.
  • Kính tâm: nên làm các việc về tang sự.
  • Hoạt điệu: Mọi việc đều tốt nhưng nếu gặp phải ngày Thụ tử thì xấu.
  • Giải thần: nên tiến hành việc tố tụng, kiện cáo, hay giải oan khuất.
  • Phổ hộ: mọi việc đều tốt trong đó đặc biệt là xuất hành, hay làm việc thiện hoặc hôn sự.
  • Ích hậu: hôn sự là việc tốt nhất nên làm vào ngày này.
  • Tục thế: tương tự ích hậu, sao này cũng nên tiến hành hôn sự vào ngày này.
  • Yếu yên: nên chọn ngày này để làm chuyện cưới hỏi, hôn sự.
  • Dịch mã: chọn làm ngày trực thành để xuất hành là tốt nhất
  • Mẫu thương: thực hiện việc khai trương, mở cửa kinh doanh, cầu tài cầu lộc.
  • Phúc hậu: tương tự như mẫu thương, nên chọn làm ngày khai trương, cầu phúc, cầu lộc

2.2. Các sao xấu trong ngày Trực Thành

Tuy nhiên trong ngày trực thành, các sao sau sẽ không nên làm việc lớn, việc quan trọng: Thiên cương, Thiên lại, Tiểu hồng sa, Đại hao, Hoang vu, Băng tiêu ngọa hãm, Sát chủ, Nguyệt hình

  • Thiên ngục thiên hỏa: chỉ nên sửa nhà, lớp nhà còn lại mọi việc đều xấu.
  • Tiểu hao: không nên kinh doanh vào ngày trực thành
  • Nguyệt phá, Địa phá, Thiên ôn, Lục bất thành, 
  • Lôi công: không nên làm chuyện xây dựng
  • Kiếp sát, Âm thác, Dương thác: không nên xuất hành hay an táng.
  • Thổ phủ: tránh việc xây dựng, khởi công, động thổ.
  • Thổ ôn: tránh xây dựng, đào ao, giếng hay việc tế tự.
  • Thọ tử: có thể đi săn nhưng, các việc còn lại không nên
  • Thiên tặc: tránh tiến hành chuyện có tính chất khởi đầu như khai trương, nhập trạch.
  • Địa tặc: tránh việc tang lễ, an táng hay xuất hành.
  • Hỏa tai: không nên làm nhà hay sửa sang nhà cửa
  • Nguyệt hỏa độc hỏa: làm bếp, sửa nhà, lợp nhà là không nên
  • Nguyệt yếm đại họa: không nên xuất hành 
  • Nguyệt hư: tránh khai trương, mở cửa.
  • Hoàng sa, Ngũ quỷ: không nên xuất hành
  • Nhân cách: tránh các việc liên quan khởi đầu như khai trương, mở cửa.
  • Thần cách: không nên thực hiện các việc tế tự, cúng bái
  • Phi ma sát: tránh nhập trạch
  • Hà khôi cấu giảo: Tệ cho mọi việc, đặc biệt là khởi công, làm nhà 
  • Vãng vong: Không nên xuất hành, giá thú, động thổ
  •  Cửu không: Không nên xuất hành, khai trương 
  • Trùng tang: Không nên giá thú, an táng, làm nhà 
  • Trùng phục: Không nên giá thú, tổ chức an táng 
  • Chu tước hắc đạo: Không nên nhập trạch, làm lễ khai trương 
  • Cô thần, Quả tú, Ly sàng, Không phòng: Nên tránh giá thú

Như vậy qua bài viết của Phong Thủy Vượng thì bạn đã hiểu được ngày Trực Thành là gì, cũng như sẽ có lợi cho điều này, nhưng lại không tốt cho việc khác. Vì vậy, bạn nên chú ý, xem xét cẩn thận khi cần chọn ngày để tiến hành những việc quan trọng. Chúc bạn luôn gặp thuận lợi, suôn sẻ.

Tác giả bài viết: Mai Khánh

Tổng số điểm của bài viết là: 15 trong 3 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 3 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

DỊCH VỤ THIẾT KẾ, XÂY NHÀ, NỘI THẤT
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây