Lập lá số Tử Vi - Luận giải - Xem lá số Tử Vi đoán vận mệnh miễn phí online

Xem tử vi giúp cho chúng ta tìm hiểu được phần nào của cuộc sống mà định mệnh đã an bài. Nhưng trước tiên để xem được tử vi chúng ta cần lập lá số tử vi trước. Bạn có thể lập lá số bằng giấy hoặc dùng công cụ luận giải lá số tử vi của chúng tôi. Để hiểu rõ hơn về công cụ cũng như nhận luận giải lá số tử vi miễn phí đầy đủ nhất, hãy cùng Phong Thủy Vượng tìm hiểu những nội dung bên dưới đây.

Tử vi là một hình thức luận giải về vận mệnh con người được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết âm dương, ngũ hành, can chi… Chung quy với mục đích chính là để biết vận mệnh con người. Tử vi được bắt nguồn từ Trung Quốc, do Trần Đoàn sống dưới thời nhà Tống, hệ thống lại thành một bộ môn trong những hình thức bói toán. Sau có Đệ Tử là Thiệu Khang Tiết sử dụng rộng rãi và mạnh nhất.

Sự ra đời của công cụ lập lá số tử vi sẽ giúp bạn biết chính xác lá số của mình chỉ trong vòng vài giây. Nó có thể khắc phục được những sai sót khi lập lá số bằng tay. Bạn có thể đọc chi tiết lời luận giải, cách hóa giải điềm xui xẻo ngay bên dưới và dễ dàng chia sẻ với mọi người xung quanh.

Lá số tử vi là gì?

Lá số tử vi là một bộ môn trong chiêm tướng tử vi bên cạnh tử vi chân cơ, nó được ra đời từ rất lâu trước đây và được sử dụng đến tận ngày nay để luận đoán tương lai. Lá số tử vi được lập dựa trên Thiên bàn và Địa bàn:

- Thiên bàn: nằm ở giữa và ghi tên, giờ ngày tháng năm sinh, mệnh và cục

- Địa bàn: nằm ở xung quanh với 12 cung như: Cung Mệnh, Cung Phụ mẫu, Cung Phúc đức, Cung Điền trạch, Cung Quan lộc, Cung Nô bộc, Cung Thiên di, Cung Tật ách, Cung Tài bạch, Cung Tử tức, Cung Phu thê, Cung Huynh đệ.

Mỗi cung lại được một sao chiếu mệnh khác nhau, chính vì vậy nên mỗi cung sẽ có một ý nghĩa và công dụng khác nhau. Mỗi năm, mỗi người sẽ có 1 ngôi sao hạn chiếu khác nhau và làm ảnh hưởng tới 1 hay nhiều khía cạnh nào đó trong cuộc sống. Việc xem sao giải hạn sẽ giúp gia chủ biết được sao chiếu mệnh năm đó để cúng giải hạn cũng như chủ động phòng tránh. Và Sao hạn cuộc đời sẽ thể hiện một phần tính cách, vận mệnh của mỗi con người. Vậy nên muốn giải được một lá số tử vi đúng và chính xác nhất, đòi hỏi người luận phải có được kiến thức sâu và am hiểu về tử vi và kinh dịch.

Xem lá số tử vi trọn đời cho biết những gì?

Điền đầy đủ thông tin vào công cụ lấy lá số bên trên nó sẽ giúp bạn biết được những thông tin sau đây:

Luận đoán các phương diện cuộc sống: Trên mỗi một lá số sẽ thể hiện các phương diện của cuộc sống như: công danh sự nghiệp, tiền tài, gia đạo, tình duyên, sức khỏe…

Dự đoán vận hạn: Biết được các vận hạn, may mắn của mình trong tương lai qua từng năm.

Chọn ngày lành tháng tốt: Lựa chọn ngày phù hợp với bản mệnh, tránh ngày xung khắc để làm việc đại sự.

* Tư vấn chọn nghề nghiệp: Dựa vào các cung Mệnh – Thân – Quan – Tài để biết được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. Từ đó, đưa ra được định hướng nghề nghiệp phù hợp với gia chủ.

Luận về sức khỏe: Khi nhìn vào lá số tử vi, bạn có thể biết được tình hình sức khỏe của mình ra sao dựa vào các cung Tật Ách, Mệnh – Thân. Từ đó giúp cho gia chủ có lối sống phù hợp bổ trợ những thiếu sót trong cơ thể.

Lá số tử vi có thể thay đổi theo các năm, có thể thuận lợi hoặc khó khăn hơn so với dự tính ban đầu. Vì vậy để hiểu rõ và chi tiết hơn thì bạn có thể tham khảo từng bản mệnh qua các năm tại chuyên mục Kiến thức tử vi.

Nếu như xem tử vi trọn đời chỉ dựa vào ngày tháng năm sinh để lập nên lá số thì mức độ chính xác của phương pháp này không cao. Thay vào đó, quý bạn muốn hiểu rõ hơn về vận hạn cuộc đời mình thì có thể tham khảo công cụ lập lá số bát tự. Với công cụ (phần mềm) xem tử vi online (trực tuyến) chính xác, vận mệnh đời người được tính toán dựa trên giờ ngày tháng năm sinh nên sẽ có sự khác biệt với xem tử vi và cho mức độ chính xác cao hơn.

>> Tổng quan, phân loại và tính chất các sao trong Tử Vi

>> Xem thêm: Lập lá số Bát Tự - Luận giải - Xem lá số Bát Tự - Tứ Trụ - Tử Bình đoán vận mệnh miễn phí online

Họ và tên(∗):
Ngày sinh(∗):
Giờ sinh (∗):
Giới tính (∗):
Năm xem (∗):

TỵMệnh/Thân2
Thiên Phủ (Đ)
Quốc Ấn
Thiên Phúc
Phượng Các
Giải Thần
Tướng Quân
Ân Quang
Bát Tọa
L.Lộc Tồn
Triệt
Thái Tuế
năm MãoLâm Quantháng 2
NgọPhụ mẫu112
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H)
Thai Phụ
Thiên Khôi
Thiên Trù
Đào Hoa
Thiếu Dương (Đ)
Thiên Không
Tiểu Hao (H)
L.Thái Tuế
L.Đà La
năm ThìnQuan Đớitháng 3
MùiPhúc đức102
Vũ Khúc (M)Tham Lang (M)
Thanh Long (Đ)
Tam Thai
Hữu Bật (Đ)
Tả Phù (Đ)
Tang Môn (H)
năm TỵMộc Dụctháng 4
ThânĐiền trạch92
Thái Dương (H)Cự Môn (Đ)
Hóa Lộc (H)
Hóa Quyền (H)
Thiếu Âm (Đ)
Lực Sĩ
L.Thiên Mã
Tuần
Đà La (H)
Cô Thần
L.Tang Môn
năm NgọTrường Sinhtháng 5
ThìnHuynh đệ12
Văn Khúc (Đ)
Thiên Y
Hóa Khoa
Thiên Hỷ
Tấu Thư
Triệt
Thiên Riêu
Lưu Hà
Quả Tú
Trực Phù
Thiên La
L.Kình Dương
năm DầnĐế Vượngtháng 1

Họ và tên: Phong Thủy Vượng

Năm sinh: 2001 (dl) - 2001 (âl) - Tân Tỵ

Tháng sinh: 6 (dl) - 4 (âl) - Quý Tỵ

Ngày sinh: 12 (dl) - 21 (âl) - Bính Ngọ

Giờ sinh: 0:0 - Mậu Tý

Năm xem: 2026 - Bính Ngọ

Tuổi (âm lịch): 26

Giới tính: Âm Nam

Âm Dương: Âm Dương thuận lý

Bản Mệnh: Kim

Cục: Thủy Nhị Cục

         Mệnh sinh Cục

Cung Thân: Thân cư Mệnh

Sao chủ Mệnh: Vũ Khúc

Sao chủ Thân: Thiên Cơ

Để luận giải Lá số Tử vi. Mời bạn liên hệ với PHONG THỦY VƯỢNG

ĐT/Zalo: 0966.111.682 hoặc 0975.659.995

Website: https://phongthuyvuong.net

Fb: https://fb.com/phongthuyvuong.net

Messenger: https://m.me/phongthuyvuong.net

DậuQuan lộc82
Thiên Tướng (H)
Lộc Tồn
Thiên Quan
Long Trì
Bác Sĩ
Thiên Quý
Tuần
Phá Toái
Quan Phù
năm MùiDưỡngtháng 6
MãoThê22
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Hỏa Tinh (Đ)
Điếu Khách
Phi Liêm
năm SửuSuytháng 12
TuấtNô bộc72
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Văn Xương (Đ)
Nguyệt Đức
Hồng Loan
Thiên Tài
Thiên Thọ
Địa Giải
Kình Dương (Đ)
Hóa Kỵ (Đ)
Linh Tinh
Tử Phù
Quan Phủ
Thiên Thương
Địa Võng
năm ThânThaitháng 7
DầnTử tức32
Phong Cáo
Đường Phù
Thiên Việt
Thiên Đức
Phúc Đức
Hỷ Thần
Đẩu Quân
Kiếp Sát (Đ)
L.Bạch Hổ
năm TýBệnhtháng 11
SửuTài bạch42
Hoa Cái
Thiên Khốc
Bạch Hổ (H)
Bệnh Phù
năm HợiTửtháng 10
Tật ách52
Lưu niên Văn tinh
Long Đức
Thiên Hình
Đại Hao (H)
Thiên Sứ
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
năm TuấtMộtháng 9
HợiThiên di62
Tử Vi (V)Thất Sát (M)
Thiên Giải
Thiên Mã (H)
Địa Không (Đ)
Địa Kiếp (Đ)
Thiên Hư
Tuế Phá
Phục Binh
năm DậuTuyệttháng 8
    
 (M)-Miếu địa
    
 (V)-Vượng địa
    
 (Đ)-Đắc địa
    
 (H)-Hãm địa
    
 Thủy
    
 Mộc
    
 Kim
    
 Hỏa

LUẬN GIẢI LÁ SỐ TỬ VI

TỔNG QUAN

- Tương quan Bản Mệnh và Cục: xấu, cần được cứu gỡ lại bằng Phúc tốt mới quân bình được.

- Tương quan Âm Dương của tuổi và Ngũ Hành của Mệnh Cục: Âm Dương thuận lý, Bản Mệnh sinh Cục: lá số đẹp.

- Địa lợi cung an Mệnh: Sinh địa: rất tốt cho Bản Mệnh.

- Cục: không có.

- Cách: không có.

PHÚC ĐỨC

Liên hệ Hotline Phong Thủy Vượng để được luận giải lá số cụ thể.

MỆNH

- Tại cung Tỵ tính chất Âm, (phương Đông Nam thiên Nam).

- Quan hệ Bản Mệnh, chính tinh thủ Mệnh và cung an Mệnh: bình thường.

- Số sao tốt: 10. Số sao xấu: 1. Số sao bình thường: 1

* Sao Thiên Phủ:

- Tính chất: Dương.

- Vị trí: Nam Đẩu Tinh.

- Hành cung Tỵ sinh hành sao Thiên Phủ: sao Thiên Phủ được tăng cường.

- Tướng mạo: Mệnh có Thiên Phủ: có thân hình đầy đặn, da trắng, vẻ mặt thanh tú, răng đều và đẹp.

- Tính tình: Thiên Phủ: có nghĩa:

+ Khoan hòa, nhân hậu, ưa việc thiện.

+ Đoan chính, tiết hạnh.

+ Có nhiều mưu cơ để giải quyết công việc khó khăn.

* Sao Quốc Ấn:

- Hành cung Tỵ sinh hành sao Quốc Ấn: sao Quốc Ấn được tăng cường.

- Quốc Ấn tượng trưng cho ấn của vua ban, bằng sắc được ấn thưởng. Do đó, Quốc Ấn có nghĩa công danh nhiều nhất.

- Công danh: người có Ấn ở Mệnh:

+ Có uy quyền, tước vị, huy chương.

+ Thường làm chính thức, có quyền vị.

+ Gìn giữ được uy quyền chức vị.

+ Đỗ đạt có khoa bảng, bằng sắc. Học trò có Ấn thì thi đỗ cao

+ Chức quyền nói ở đây không hẳn chỉ có ý nghĩa quyền binh mà có thể có nghĩa trên địa hạt khác như văn hóa (việc gia nhập Hàn Lâm Viện cũng là 1 hình thái của Ấn).

- Giai cấp: Ấn tượng trưng cho giai cấp thượng lưu (như quý tộc, giáo tộc, hoàng tộc thời quân chủ). Lúc chết, có thể được phong thần hoặc được cho vào văn miếu, võ miếu, quốc công được người đời cúng bái phụng thờ.

- Tính tình: Quốc Ấn chỉ người có phong độ trượng phu, tác phong quân tử. Đức độ này giai cấp, quyền tước, chức vị, phẩm hàm mà có không hẳn do bản tính, nết hạnh cơ hữu.

- Quốc Ấn ở cung Mệnh:

+ Phát quý, phát quan.

+ Dòng dõi có khoa danh, uy thế.

+ Hiển đạt, được giữ chính thức, có huy chương.

* Sao Thiên Phúc:

- Hành cung Tỵ sinh hành sao Thiên Phúc: sao Thiên Phúc được tăng cường.

- Thiên Phúc là phúc tinh, đồng nghĩa với nhau. Đóng ở bất luận cung nào, đều mang lại sự lành sự thiện cho cung đó, tốt nhất là ở cung Mệnh, Thân, Phúc, Di, Tật.

- Tính tình: sao Thiên Phúc giống nhau với Tứ Đức và Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần.

+ Có thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người.

+ Có tín ngưỡng, tin tưởng nơi Phật Trời, nhân quả.

+ Có khiếu đi tu, có thể đắc quả.

+ Những ý nghĩa tính tình trên là đặc tính của tu sĩ, cư sĩ, của những nhà hảo tâm, thiện ý hay làm việc phúc trong xã hội. Đặc biệt do thiện tính của sao Thiên Phúc cho nên nếu đi cùng với các sao nghề nghiệp khác sẽ rất đắc dụng..

- Phúc thọ: sao Thiên Phúc:

+ Chủ sự cứu giải tai họa, giảm bớt hung nguy.

+ Giảm bệnh tật.

+ Tăng phúc thọ do việc tu nhân tích đức, giúp người, người giúp.

- Thiên Phúc ở cung Mệnh: hay giúp đỡ người khác và được nhiều kẻ khác giúp đỡ.

* Sao Triệt:

- Triệt (Tuần) là 2 sao hết sức quan trọng, chi phối các cung, các sao, biến tốt thành tương đối xấu, biến xấu thành tương đối tốt, hiệu lực nghịch đảo.

- Ngũ hành: Triệt không chỉ có một hành duy nhất và cố định và có thể thay đổi hành tùy theo vị trí tọa thủ và có thể có cả 2 hành một lượt, nếu đóng ở cung khác hành. Tính cách lưỡng hành đó làm cho sao này hết sức linh động, có 2 hướng chi phối, mỗi hướng trên một cung.

- Thời gian ảnh hưởng: Triệt chỉ ảnh hưởng đến khoảng 30 năm đầu, và giảm dần ảnh hưởng từ khoảng 30 năm về sau. Thời gian đó lệ thuộc sự tốt xấu rất phức tạp của Phúc Đức, Mệnh Thân, Đại Tiểu Hạn là những ẩn số chi phối hỗ tương rất chằng chịt và rất linh động tùy mỗi lá số.

- Cường độ ảnh hưởng: Triệt ảnh hưởng mạnh, quyết liệt. Không nên và không thể cho tỷ lệ hơn kém rõ rệt vì đây là một lượng theo hàm số của Phúc, Mệnh, Thân, Hạn của lá số, chưa kể sự thẩm định thêm yếu tố phúc đức thực tại, có thể khác với phúc đức lá số (nhất là đối với 2 người trùng giờ sinh).

- Mức độ ảnh hưởng: Triệt, vì ảnh hưởng mạnh và quyết liệt hơn nên có thể làm cho sao xấu thành tốt và ngược lại, trong suốt thời gian Triệt có hiệu lực mạnh. Khi Triệt giảm dần hiệu lực, mức độ ảnh hưởng sẽ luận như sao Tuần.

- Tuần và Triệt đồng cung: không có sự đối kháng mà chỉ có sự phối hợp tác hóa. Không có ý niệm Tuần Triệt tương khắc mà chỉ có ý niệm Tuần Triệt tương trợ hay tương hòa. Cụ thể là cung nào bị Tuần Triệt cùng án ngữ, sẽ bị cả 2 ảnh hưởng song hành về hướng tốt cũng như về hướng xấu.

- Ý nghĩa của Tuần, Triệt: Tác dụng của Tuần, Triệt có tính toàn diện, không có biệt lệ, tức là hai sao này chi phối tất cả các sao đồng cung và tất cả các cung có Tuần, Triệt án ngữ, không vị nể một sao nào hay một cung nào. Tuy nhiên, có sự phân biệt ít nhiều ý nghĩa của 2 sao này, từ đó, có ảnh hưởng trên sự luận đoán:

+ Tuần là Ám Tinh, Triệt là Không Tinh. Như vậy Tuần tất nhiên nhẹ hơn Triệt. Tuần báo hiệu sự trắc trở, khó khăn còn Triệt báo hiệu sự bế tắc, chướng ngại lớn, sự lụn bại nặng nề.

+ Tuần ảnh hưởng suốt đời, còn Triệt chỉ mạnh cho đến khoảng 30 tuổi, sau tuổi đó con người có thể tự lập thân, không còn chịu ảnh hưởng nặng của gia đình.

- Mặc dù Triệt chi phối tất cả các sao đồng cung nhưng sao này không phải bất khả xâm phạm, Triệt vẫn bị các sao kia chi phối lại, nhất là chính tính. Có sự ảnh hưởng qua lại 2 chiều, cho nên kết luận giải đoán chung cuộc chỉ có thể đưa ra sau khi cân nhắc ảnh hưởng 2 chiều đó với hàm số Phúc Mệnh Thân. Cũng vì sự chi phối 2 chiều như vậy cho nên các sao hội ngộ Triệt không hoàn toàn mất hẳn bản chất và đặc tính mà chỉ biến thể, giảm sút một phần ý nghĩa mà thôi.

- Trong thời gian sao còn ảnh hưởng, Triệt đóng ở bất cứ cung nào đều tiên quyết:

+ Gây trở ngại ít hay nhiều cung đó. Mức độ ít hay nhiều tùy thuộc sự tốt, xấu của 2 cung Phúc Mệnh Thân.

+ Tác hóa ít nhiều trên các sao đồng cung. Sự tác hóa này có 2 cường độ: hoặc biến hoàn toàn ý nghĩa của sao(như biến sao xấu thành tốt hay ngược lại) hoặc chỉ giảm ảnh hưởng của các sao (như làm bớt tốt hay bớt xấu).

- Nếu chính và phụ tinh tọa thủ vốn xấu mà gặp Triệt thì bớt xấu, có thể trở thành tốt được. Trong trường hợp này, Triệt không hẳn tiên quyết bất lợi cho cung tọa thủ. Dù sao, cần lưu ý rằng ngoại lệ này không tuyệt đối : có thể các sao bị giảm xấu hẳn, có thể chỉ giảm được cái xấu trong một hạn kỳ nào mà thôi, không hẳn tác dụng toàn thời gian.

- Triệt (Tuần) ở cung Mệnh:

+ Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực, bôn ba, đau ốm.

+ Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời để lập nghiệp.

+ Sinh bất phùng thời.

* Sao Phượng Các:

- Hành cung Tỵ sinh hành sao Phượng Các: sao Phượng Các được tăng cường.

- Cơ thể: Phượng Các là tai.

- Tướng mạo: Phượng Các ở Mệnh thì nhan sắc rất đẹp, da mặt hồng hào, thanh tú, nhất là đối với phụ nữ.

- Tính tình: thông minh, tuấn dật, có văn chất; ôn hòa nhân hậu, điềm đạm, cởi mở; đoan trang trong nếp hạnh.

- Công danh, tài lộc: Phượng Các ở Mệnh:

+ Thi đỗ cao, có khoa giáp lớn.

+ May mắn trong hôn nhân (dễ yêu dễ cưới, vợ chồng tương đắc).

+ May mắn cả trong việc sinh nở (dễ sinh, sinh dễ nuôi).

- Với các nghĩa trên, Phượng Các là sao tương đối vẹn toàn về nhiều mặt nhan sắc, tính hạnh, tài lộc, gia đạo.

* Sao Giải Thần:

Tính tình: người có sao Giải Thần:

+ Đức độ, khoan hòa, thuần hậu.

+ Từ thiện, lòng nhân hay giúp đỡ người khác.

- Người có sao Giải Thần tâm tính lương thiện, hứơng thiện, không hại ai, vị tha, hay giúp đỡ người hoạn nạn hay người yếu kém. Về điểm này, sao Giải Thần có đặc tính giống như Thiên Quan Quý Nhân và Thiên Phúc Quý Nhân.

Phúc thọ: sao Giải Thần:

+ Chủ sự giải ách, trừ hung.

+ Giảm bệnh tật, tránh hay giảm tai họa.

+ Làm tăng phúc thọ, may mắn đặc biệt.

- Người gặp những sao Giải Thần thủ Mệnh thường gặp nhiều giải may lạ lùng và bất ngờ. Về điểm này, sao Giải Thần có đặc tính giống sao Hoá Khoa cũng là một sao giải họa rất mạnh.

* Sao Tướng Quân:

- Tướng Quân: là một vũ tinh, phù hợp với nam tính, võ cách.

+ Cương trực, thẳng thắn, nóng tính, bất nhẫn, bất khuất.

+ Can đảm, dũng mãnh, hiên ngang, làm càn, táo bạo.

+ Kiêu căng, có óc lãnh tụ, tinh thần sứ quân, ham cầm quyền. Về điểm này, Tướng Quân có nghĩa tương tự như Hóa Quyền nhưng khác ở chỗ Hóa Quyền chủ sự nắm quyền binh còn Tướng Quân chỉ sự khao khát quyền binh, háo danh, hiếu thắng.

* Sao Lâm Quan:

- Hành cung Tỵ sinh hành sao Lâm Quan: sao Lâm Quan được tăng cường.

- Lâm Quan gặp nhiều sao sáng sủa, tốt đẹp: chủ sự phát đạt, vui vẻ, hỷ tín.

- Cơ thể: Lâm Quan là cái cổ.

- Tính tình: Khoe khoang (Lâm Quan đồng nghĩa với Điếu Khách); thích làm dáng, làm điệu, điệu bộ, nói năng kiểu cách (Lâm Quan giống như sao Haa Cái về nghĩa này).

* Sao Ân Quang:

- Là phúc tinh, Ân Quang ở cung nào cũng đẹp, đem phúc lại cho cung đó. Vì vậy, Ân Quang không có vị trí hãm địa. Ân Quang là bộ sao rất sung mãn về nhiều phương diện, rất hữu ích cho bất luận cung nào, cho bất luận tai họa hay hỷ sự nào. Việc tiếp giáp với Ân Quang cũng tốt, tuy không bằng Ân Quang tọa thủ.

- Phúc thọ: Ân Quang thủ mệnh, là phúc tinh, có nhiều ý nghĩa phúc đức và trường thọ hơn hết:

+ Giảm bớt nhiều bệnh tật, tai họa.

+ Đem lại nhiều may mắn, thọ.

- Ân Quang: tượng trưng cho phúc đức của trời ban cho, sự che chở của Trời Phật hay Linh Thiên cho con người, Ân Quang biểu hiện cho sự giúp đỡ của Trời.

- Tính tình: Ân Quang thủ hay chiếu mệnh có nghĩa:

- Người có Ân Quang thủ Mệnh: bao giờ cũng có thiện tâm, chủ làm lành, không hại ai cho nên ít bị người hại, tin tưởng vào phúc đức và nhân quả, được thần linh che chở cho một cách vô hình. Đây là bộ sao của hiểu đệ tử nhà nho, nhà phật. Người có Ân Quang thủ mệnh có yếu tố nội tâm để trở thành phật tử hay ít ra là cư sĩ. Ở ngoài đời là bậc quân tử, được thiên hạ quá chuộng nhờ đức hạnh xử thế. Nhờ thiện tâm sẵn có. Cùng với Tả, Hữu, Thiên Quang quý nhân và Thiên Phúc quý nhân, Quang Quý chủ sự may mắn thịnh đạt, do sự phù trợ của trời, của người trong nhiều công việc. Tất cả các sao kể trên hợp thành một thể phúc tinh, ban nhiều lợi ích từ bạn bè, xã hội, người trên, kẻ dưới và linh thần. Đây là người có đức lớn, có hậu thuẫn rộng rãi.

* Sao Bát Tọa:

Cơ thể: Bát Tọa là cằm, phần hạ đình trên tướng mặt.

Tính tình: Bát Tọa chủ về ưa sự thanh nhàn, hưởng thụ, an phận, ung dung; từ đó có nghĩa lười biếng, không hiếu động, bất chấp những thăng trầm ngoại cảnh. Bát Tọa tượng trưng cho người an phận thủ thường, đủng đỉnh thụ hưởng, dù là trong thanh bần. Đây là tâm trạng của người không biết lo, bình thản, chuyện đến đâu hay đến đó, miễn là trời sinh voi sin sinh cỏ. Vì vậy, người có hai sao này ít có huynh hướng cách mạng, canh cải, không thích đấu tranh mà lại xu thời, bảo thủ, nắng chiều nào che theo chiều đ1. Nó hãm đà ganh đua, tiến bộ và chủ về sự nhàn hạ, ẩn dật.

* Sao Thái Tuế:

- Thái Tuế là sao chủ về lời nói và những hậu quả tốt xấu do ngôn ngữ mà có.

- Tính tình xấu: Thái Tuế ở Mệnh:

+ Nhiều chuyện, lắm mồm, lắm điều, bép xép, đa ngôn, hay ngồi lê đôi mách.

+ Hay kích bác, chỉ trích kẻ khác, cãi vã, hay kiện thưa.

+ Lạnh nhạt, khinh người, ít giao thiệp, cho nên ít bạn, ít cảm tình.

- Tính tình tốt: Thái Tuế ở Mệnh:

+ Miệng lưỡi, giỏi tranh biện, lý luận. Đây là sao của luật sư, giáo sư, chính khách, có tư chất đấu lý, đốn nại, bệnh vực, chỉ trích.

+ Nói năng lưu loát, hoạt bát. Ý nghĩa này giống như sao Lưu Hà, chỉ sự trôi chảy ngôn ngữ..

- Tai họa, phúc thọ: Thái Tuế ở Mệnh:

+ Hay bị nói xấu, chỉ trích, công kích, cãi vã, bút chiến.

+ Hay bị kiện cáo.

+ Có lợi về công danh cho những nghề nghiệp cần dùng đến khoa ngôn ngữ như trạng sư, giáo sư, chính trị gia..

THÂN

- Cái hay cái dở của cung Mệnh sẽ được nhân lên khi cung Thân cư tại Mệnh.

- Tại cung Tỵ tính chất Âm, (phương Đông Nam thiên Nam).

- Quan hệ Bản Mệnh, chính tinh thủ Mệnh và cung an Mệnh: bình thường.

- Số sao tốt: 10. Số sao xấu: 1. Số sao bình thường: 1

* Sao Thiên Phủ:

- Tính chất: Dương.

- Vị trí: Nam Đẩu Tinh.

- Hành cung Tỵ sinh hành sao Thiên Phủ: sao Thiên Phủ được tăng cường.

- Tướng mạo: Mệnh có Thiên Phủ: có thân hình đầy đặn, da trắng, vẻ mặt thanh tú, răng đều và đẹp.

- Tính tình: Thiên Phủ: có nghĩa:

+ Khoan hòa, nhân hậu, ưa việc thiện.

+ Đoan chính, tiết hạnh.

+ Có nhiều mưu cơ để giải quyết công việc khó khăn.

* Sao Quốc Ấn:

- Hành cung Tỵ sinh hành sao Quốc Ấn: sao Quốc Ấn được tăng cường.

- Quốc Ấn tượng trưng cho ấn của vua ban, bằng sắc được ấn thưởng. Do đó, Quốc Ấn có nghĩa công danh nhiều nhất.

- Công danh: người có Ấn ở Mệnh:

+ Có uy quyền, tước vị, huy chương.

+ Thường làm chính thức, có quyền vị.

+ Gìn giữ được uy quyền chức vị.

+ Đỗ đạt có khoa bảng, bằng sắc. Học trò có Ấn thì thi đỗ cao

+ Chức quyền nói ở đây không hẳn chỉ có ý nghĩa quyền binh mà có thể có nghĩa trên địa hạt khác như văn hóa (việc gia nhập Hàn Lâm Viện cũng là 1 hình thái của Ấn).

- Giai cấp: Ấn tượng trưng cho giai cấp thượng lưu (như quý tộc, giáo tộc, hoàng tộc thời quân chủ). Lúc chết, có thể được phong thần hoặc được cho vào văn miếu, võ miếu, quốc công được người đời cúng bái phụng thờ.

- Tính tình: Quốc Ấn chỉ người có phong độ trượng phu, tác phong quân tử. Đức độ này giai cấp, quyền tước, chức vị, phẩm hàm mà có không hẳn do bản tính, nết hạnh cơ hữu.

- Quốc Ấn ở cung Mệnh:

+ Phát quý, phát quan.

+ Dòng dõi có khoa danh, uy thế.

+ Hiển đạt, được giữ chính thức, có huy chương.

* Sao Thiên Phúc:

- Hành cung Tỵ sinh hành sao Thiên Phúc: sao Thiên Phúc được tăng cường.

- Thiên Phúc là phúc tinh, đồng nghĩa với nhau. Đóng ở bất luận cung nào, đều mang lại sự lành sự thiện cho cung đó, tốt nhất là ở cung Mệnh, Thân, Phúc, Di, Tật.

- Tính tình: sao Thiên Phúc giống nhau với Tứ Đức và Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần.

+ Có thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người.

+ Có tín ngưỡng, tin tưởng nơi Phật Trời, nhân quả.

+ Có khiếu đi tu, có thể đắc quả.

+ Những ý nghĩa tính tình trên là đặc tính của tu sĩ, cư sĩ, của những nhà hảo tâm, thiện ý hay làm việc phúc trong xã hội. Đặc biệt do thiện tính của sao Thiên Phúc cho nên nếu đi cùng với các sao nghề nghiệp khác sẽ rất đắc dụng..

- Phúc thọ: sao Thiên Phúc:

+ Chủ sự cứu giải tai họa, giảm bớt hung nguy.

+ Giảm bệnh tật.

+ Tăng phúc thọ do việc tu nhân tích đức, giúp người, người giúp.

- Thiên Phúc ở cung Mệnh: hay giúp đỡ người khác và được nhiều kẻ khác giúp đỡ.

* Sao Triệt:

- Triệt (Tuần) là 2 sao hết sức quan trọng, chi phối các cung, các sao, biến tốt thành tương đối xấu, biến xấu thành tương đối tốt, hiệu lực nghịch đảo.

- Ngũ hành: Triệt không chỉ có một hành duy nhất và cố định và có thể thay đổi hành tùy theo vị trí tọa thủ và có thể có cả 2 hành một lượt, nếu đóng ở cung khác hành. Tính cách lưỡng hành đó làm cho sao này hết sức linh động, có 2 hướng chi phối, mỗi hướng trên một cung.

- Thời gian ảnh hưởng: Triệt chỉ ảnh hưởng đến khoảng 30 năm đầu, và giảm dần ảnh hưởng từ khoảng 30 năm về sau. Thời gian đó lệ thuộc sự tốt xấu rất phức tạp của Phúc Đức, Mệnh Thân, Đại Tiểu Hạn là những ẩn số chi phối hỗ tương rất chằng chịt và rất linh động tùy mỗi lá số.

- Cường độ ảnh hưởng: Triệt ảnh hưởng mạnh, quyết liệt. Không nên và không thể cho tỷ lệ hơn kém rõ rệt vì đây là một lượng theo hàm số của Phúc, Mệnh, Thân, Hạn của lá số, chưa kể sự thẩm định thêm yếu tố phúc đức thực tại, có thể khác với phúc đức lá số (nhất là đối với 2 người trùng giờ sinh).

- Mức độ ảnh hưởng: Triệt, vì ảnh hưởng mạnh và quyết liệt hơn nên có thể làm cho sao xấu thành tốt và ngược lại, trong suốt thời gian Triệt có hiệu lực mạnh. Khi Triệt giảm dần hiệu lực, mức độ ảnh hưởng sẽ luận như sao Tuần.

- Tuần và Triệt đồng cung: không có sự đối kháng mà chỉ có sự phối hợp tác hóa. Không có ý niệm Tuần Triệt tương khắc mà chỉ có ý niệm Tuần Triệt tương trợ hay tương hòa. Cụ thể là cung nào bị Tuần Triệt cùng án ngữ, sẽ bị cả 2 ảnh hưởng song hành về hướng tốt cũng như về hướng xấu.

- Ý nghĩa của Tuần, Triệt: Tác dụng của Tuần, Triệt có tính toàn diện, không có biệt lệ, tức là hai sao này chi phối tất cả các sao đồng cung và tất cả các cung có Tuần, Triệt án ngữ, không vị nể một sao nào hay một cung nào. Tuy nhiên, có sự phân biệt ít nhiều ý nghĩa của 2 sao này, từ đó, có ảnh hưởng trên sự luận đoán:

+ Tuần là Ám Tinh, Triệt là Không Tinh. Như vậy Tuần tất nhiên nhẹ hơn Triệt. Tuần báo hiệu sự trắc trở, khó khăn còn Triệt báo hiệu sự bế tắc, chướng ngại lớn, sự lụn bại nặng nề.

+ Tuần ảnh hưởng suốt đời, còn Triệt chỉ mạnh cho đến khoảng 30 tuổi, sau tuổi đó con người có thể tự lập thân, không còn chịu ảnh hưởng nặng của gia đình.

- Mặc dù Triệt chi phối tất cả các sao đồng cung nhưng sao này không phải bất khả xâm phạm, Triệt vẫn bị các sao kia chi phối lại, nhất là chính tính. Có sự ảnh hưởng qua lại 2 chiều, cho nên kết luận giải đoán chung cuộc chỉ có thể đưa ra sau khi cân nhắc ảnh hưởng 2 chiều đó với hàm số Phúc Mệnh Thân. Cũng vì sự chi phối 2 chiều như vậy cho nên các sao hội ngộ Triệt không hoàn toàn mất hẳn bản chất và đặc tính mà chỉ biến thể, giảm sút một phần ý nghĩa mà thôi.

- Trong thời gian sao còn ảnh hưởng, Triệt đóng ở bất cứ cung nào đều tiên quyết:

+ Gây trở ngại ít hay nhiều cung đó. Mức độ ít hay nhiều tùy thuộc sự tốt, xấu của 2 cung Phúc Mệnh Thân.

+ Tác hóa ít nhiều trên các sao đồng cung. Sự tác hóa này có 2 cường độ: hoặc biến hoàn toàn ý nghĩa của sao(như biến sao xấu thành tốt hay ngược lại) hoặc chỉ giảm ảnh hưởng của các sao (như làm bớt tốt hay bớt xấu).

- Nếu chính và phụ tinh tọa thủ vốn xấu mà gặp Triệt thì bớt xấu, có thể trở thành tốt được. Trong trường hợp này, Triệt không hẳn tiên quyết bất lợi cho cung tọa thủ. Dù sao, cần lưu ý rằng ngoại lệ này không tuyệt đối : có thể các sao bị giảm xấu hẳn, có thể chỉ giảm được cái xấu trong một hạn kỳ nào mà thôi, không hẳn tác dụng toàn thời gian.

- Triệt (Tuần) ở cung Mệnh:

+ Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực, bôn ba, đau ốm.

+ Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời để lập nghiệp.

+ Sinh bất phùng thời.

* Sao Phượng Các:

- Hành cung Tỵ sinh hành sao Phượng Các: sao Phượng Các được tăng cường.

- Cơ thể: Phượng Các là tai.

- Tướng mạo: Phượng Các ở Mệnh thì nhan sắc rất đẹp, da mặt hồng hào, thanh tú, nhất là đối với phụ nữ.

- Tính tình: thông minh, tuấn dật, có văn chất; ôn hòa nhân hậu, điềm đạm, cởi mở; đoan trang trong nếp hạnh.

- Công danh, tài lộc: Phượng Các ở Mệnh:

+ Thi đỗ cao, có khoa giáp lớn.

+ May mắn trong hôn nhân (dễ yêu dễ cưới, vợ chồng tương đắc).

+ May mắn cả trong việc sinh nở (dễ sinh, sinh dễ nuôi).

- Với các nghĩa trên, Phượng Các là sao tương đối vẹn toàn về nhiều mặt nhan sắc, tính hạnh, tài lộc, gia đạo.

* Sao Giải Thần:

Tính tình: người có sao Giải Thần:

+ Đức độ, khoan hòa, thuần hậu.

+ Từ thiện, lòng nhân hay giúp đỡ người khác.

- Người có sao Giải Thần tâm tính lương thiện, hứơng thiện, không hại ai, vị tha, hay giúp đỡ người hoạn nạn hay người yếu kém. Về điểm này, sao Giải Thần có đặc tính giống như Thiên Quan Quý Nhân và Thiên Phúc Quý Nhân.

Phúc thọ: sao Giải Thần:

+ Chủ sự giải ách, trừ hung.

+ Giảm bệnh tật, tránh hay giảm tai họa.

+ Làm tăng phúc thọ, may mắn đặc biệt.

- Người gặp những sao Giải Thần thủ Mệnh thường gặp nhiều giải may lạ lùng và bất ngờ. Về điểm này, sao Giải Thần có đặc tính giống sao Hoá Khoa cũng là một sao giải họa rất mạnh.

* Sao Tướng Quân:

- Tướng Quân: là một vũ tinh, phù hợp với nam tính, võ cách.

+ Cương trực, thẳng thắn, nóng tính, bất nhẫn, bất khuất.

+ Can đảm, dũng mãnh, hiên ngang, làm càn, táo bạo.

+ Kiêu căng, có óc lãnh tụ, tinh thần sứ quân, ham cầm quyền. Về điểm này, Tướng Quân có nghĩa tương tự như Hóa Quyền nhưng khác ở chỗ Hóa Quyền chủ sự nắm quyền binh còn Tướng Quân chỉ sự khao khát quyền binh, háo danh, hiếu thắng.

* Sao Lâm Quan:

- Hành cung Tỵ sinh hành sao Lâm Quan: sao Lâm Quan được tăng cường.

- Lâm Quan gặp nhiều sao sáng sủa, tốt đẹp: chủ sự phát đạt, vui vẻ, hỷ tín.

- Cơ thể: Lâm Quan là cái cổ.

- Tính tình: Khoe khoang (Lâm Quan đồng nghĩa với Điếu Khách); thích làm dáng, làm điệu, điệu bộ, nói năng kiểu cách (Lâm Quan giống như sao Haa Cái về nghĩa này).

* Sao Ân Quang:

- Là phúc tinh, Ân Quang ở cung nào cũng đẹp, đem phúc lại cho cung đó. Vì vậy, Ân Quang không có vị trí hãm địa. Ân Quang là bộ sao rất sung mãn về nhiều phương diện, rất hữu ích cho bất luận cung nào, cho bất luận tai họa hay hỷ sự nào. Việc tiếp giáp với Ân Quang cũng tốt, tuy không bằng Ân Quang tọa thủ.

- Phúc thọ: Ân Quang thủ mệnh, là phúc tinh, có nhiều ý nghĩa phúc đức và trường thọ hơn hết:

+ Giảm bớt nhiều bệnh tật, tai họa.

+ Đem lại nhiều may mắn, thọ.

- Ân Quang: tượng trưng cho phúc đức của trời ban cho, sự che chở của Trời Phật hay Linh Thiên cho con người, Ân Quang biểu hiện cho sự giúp đỡ của Trời.

- Tính tình: Ân Quang thủ hay chiếu mệnh có nghĩa:

- Người có Ân Quang thủ Mệnh: bao giờ cũng có thiện tâm, chủ làm lành, không hại ai cho nên ít bị người hại, tin tưởng vào phúc đức và nhân quả, được thần linh che chở cho một cách vô hình. Đây là bộ sao của hiểu đệ tử nhà nho, nhà phật. Người có Ân Quang thủ mệnh có yếu tố nội tâm để trở thành phật tử hay ít ra là cư sĩ. Ở ngoài đời là bậc quân tử, được thiên hạ quá chuộng nhờ đức hạnh xử thế. Nhờ thiện tâm sẵn có. Cùng với Tả, Hữu, Thiên Quang quý nhân và Thiên Phúc quý nhân, Quang Quý chủ sự may mắn thịnh đạt, do sự phù trợ của trời, của người trong nhiều công việc. Tất cả các sao kể trên hợp thành một thể phúc tinh, ban nhiều lợi ích từ bạn bè, xã hội, người trên, kẻ dưới và linh thần. Đây là người có đức lớn, có hậu thuẫn rộng rãi.

* Sao Bát Tọa:

Cơ thể: Bát Tọa là cằm, phần hạ đình trên tướng mặt.

Tính tình: Bát Tọa chủ về ưa sự thanh nhàn, hưởng thụ, an phận, ung dung; từ đó có nghĩa lười biếng, không hiếu động, bất chấp những thăng trầm ngoại cảnh. Bát Tọa tượng trưng cho người an phận thủ thường, đủng đỉnh thụ hưởng, dù là trong thanh bần. Đây là tâm trạng của người không biết lo, bình thản, chuyện đến đâu hay đến đó, miễn là trời sinh voi sin sinh cỏ. Vì vậy, người có hai sao này ít có huynh hướng cách mạng, canh cải, không thích đấu tranh mà lại xu thời, bảo thủ, nắng chiều nào che theo chiều đ1. Nó hãm đà ganh đua, tiến bộ và chủ về sự nhàn hạ, ẩn dật.

* Sao Thái Tuế:

- Thái Tuế là sao chủ về lời nói và những hậu quả tốt xấu do ngôn ngữ mà có.

- Tính tình xấu: Thái Tuế ở Mệnh:

+ Nhiều chuyện, lắm mồm, lắm điều, bép xép, đa ngôn, hay ngồi lê đôi mách.

+ Hay kích bác, chỉ trích kẻ khác, cãi vã, hay kiện thưa.

+ Lạnh nhạt, khinh người, ít giao thiệp, cho nên ít bạn, ít cảm tình.

- Tính tình tốt: Thái Tuế ở Mệnh:

+ Miệng lưỡi, giỏi tranh biện, lý luận. Đây là sao của luật sư, giáo sư, chính khách, có tư chất đấu lý, đốn nại, bệnh vực, chỉ trích.

+ Nói năng lưu loát, hoạt bát. Ý nghĩa này giống như sao Lưu Hà, chỉ sự trôi chảy ngôn ngữ..

- Tai họa, phúc thọ: Thái Tuế ở Mệnh:

+ Hay bị nói xấu, chỉ trích, công kích, cãi vã, bút chiến.

+ Hay bị kiện cáo.

+ Có lợi về công danh cho những nghề nghiệp cần dùng đến khoa ngôn ngữ như trạng sư, giáo sư, chính trị gia..

QUAN LỘC

Liên hệ Hotline Phong Thủy Vượng để được luận giải lá số cụ thể.

TÀI BẠCH

Liên hệ Hotline Phong Thủy Vượng để được luận giải lá số cụ thể.

THIÊN DI

Liên hệ Hotline Phong Thủy Vượng để được luận giải lá số cụ thể.

THÊ

Liên hệ Hotline Phong Thủy Vượng để được luận giải lá số cụ thể.

ĐIỀN TRẠCH

Liên hệ Hotline Phong Thủy Vượng để được luận giải lá số cụ thể.

NÔ BỘC

Liên hệ Hotline Phong Thủy Vượng để được luận giải lá số cụ thể.

TẬT ÁCH

Liên hệ Hotline Phong Thủy Vượng để được luận giải lá số cụ thể.

TỬ TỨC

Liên hệ Hotline Phong Thủy Vượng để được luận giải lá số cụ thể.

PHỤ MẪU

Liên hệ Hotline Phong Thủy Vượng để được luận giải lá số cụ thể.

HUYNH ĐỆ

Liên hệ Hotline Phong Thủy Vượng để được luận giải lá số cụ thể.

VẬN HẠN

Liên hệ Hotline Phong Thủy Vượng để được luận giải lá số cụ thể.

HƯỚNG DẪN XEM TỬ VI

Ý nghĩa các Sao:

Thiên Phủ (Phủ) (Cát) (Quyền tinh, Tài tinh): Sao Thiên Phủ là một trong 14 chính tinh, thuộc chòm sao Nam Đẩu Tinh, hành Thổ, chủ về những điều liên quan đến tài lộc, uy quyền và sự giàu có.

Thiên Đồng (Đồng) (Cát) (Phúc tinh): Sao Thiên Đồng mang đầy đủ tính chất của tam tinh Phúc – Lộc – Thọ. Chòm sao này chủ về kéo dài tuổi thọ, tăng phước đức và giúp tài lộc thêm dồi dào. Ngoài ra, chòm sao này cũng chủ về sự vui vẻ, hưởng thụ, ham muốn trong đời sống.

Thái Âm (Nguyệt) (Cát) (Phú tinh): Sao Thái Âm là một trong những bộ sao quan trọng trong tử vi, thuộc Bắc Đẩu Tinh, cai quản Cung Điền và cung Tài. Thái Âm tượng trưng cho Mặt Trăng hay tượng trưng cho Mắt (bên phải), người mẹ hiền, và thời thế. Chòm sao này mang đặc tính liên quan đến điền trạch, tiền bạc, đôi mắt, mẹ, và vợ (nếu là đàn ông).

Vũ Khúc (Vũ) (Cát) (Tài tinh): Sao Vũ Khúc là một trong 14 chính tinh trong khoa tử vi, là một phần của Bát Bộ Tài Tinh, thuộc hành Kim và có các vị trí mạnh nhất ở các cung Thổ như Thìn, Tuất, Sửu, và Mùi, chủ về tài sản, phúc thọ và kị bị hãm địa hay khắc chế.

Thái Dương (Nhật) (Cát) (Quý tinh): Sao Thái Dương là một bộ sao rất quan trọng trong khoa tử vi, thuộc hành Hỏa chủ về quan lộc, uy quyền, tài lộc, địa vị, phúc thọ. Nó được xem là ĐỆ NHẤT CÁT TINH trong hệ thống Cửu Diệu.

Thiên Tướng (Tướng) (Cát) (Quyền tinh): Sao Thiên Tướng là một sao chính tinh trong tử vi, thuộc chòm Bắc Đẩu Tinh, hành Thủy, chủ về lệnh, thi hành quân quyền, tước vị, cai quản thiên binh, và thiên tướng nhà trời.

Thiên Cơ (Cơ) (Cát) (Thiện tinh): Sao Thiên Cơ là một trong 14 Chính tinh trong lĩnh vực Tử Vi, thuộc chòm Nam Đẩu, ngũ hành Mộc, tượng trưng cho trí thông minh, mưu trí, sự trường thọ, an nhàn và sung túc.

Thiên Lương (Lương) (Cát) (Phúc tinh): Sao Thiên Lương là sao chính tinh trong tử vi, thuộc chòm Nam Đẩu Tinh, hành Mộc, chủ về những may mắn, phúc đức, tuổi thọ và sức khỏe.

Tử Vi (Tử) (Cát) (Đế tinh): Sao Tử Vi là một chính tinh quan trọng trong Khoa Tử Vi, ngũ hành Thổ, chủ sự vuông vức, bao bọc, dung dưỡng, che trở, ban phát, bảo vệ, chống trọi, dung hòa và hóa giải tai ách.

Quốc Ấn (Ấn) (Cát) (Quyền tinh, Văn tinh): Sao Quốc Ấn trong tử vi là một phụ tinh thuộc hành Thổ. Sao này thuộc vị trí tam hợp của sao Lộc Tồn. Quý tinh này chủ về sức mạnh cai quản, đức cao vọng trọng, thể hiện cho quyền chức, trách nhiệm của con đứng đầu. Quốc Ấn tượng trưng cho trách nhiệm, quyền lực, khả năng quản lý và sử dụng nhân lực.

Thiên Phúc (Phúc) (Cát) (Phúc tinh): Sao Thiên Phúc - Thiên Phúc Quý Nhân, thuộc Dương thổ và phụ giúp cho Thiên Đồng. Chủ về điều tốt lành và đem đến sự giàu có, phúc báu, vui vẻ cho người khác.

Triệt (Triệt Không) (Bình thường): Sao Triệt Không (Triệt) chủ về bế tắc, ngăn trở, chướng ngại, chặn đứng, phá hủy.

Phượng Các (Phượng) (Cát) (Quý tinh): Sao Phượng Các là một phụ tinh nằm trong tổ hợp Tứ Linh Cái – Long – Hổ – Phượng, có ý nghĩa quan trọng trong tử vi. Sao Phượng Các đại diện cho đức tính ôn hòa, vui vẻ, thông minh, nhân cách cao thượng, khí chất hơn người, dung mại khôi vĩ, tú lệ, chính trực, thẳng thắn, người bảo vệ lẽ phải.

Giải Thần (Cát) (Phúc tinh): Sao Giải Thần nổi lên với hàm ý là một vị thần có khả năng hóa giải tai ương, trừ tà, ban phúc lành cho người khác, và sao Giải Thần luôn đi kèm với sao Phượng Các, một trong tứ Linh — Long — Hổ — Phượng. Cặp sao Phượng Các hình thành khi hai cánh cửa đóng lại hoặc khi hai người sắp gặp nhau được cho là mang lại may mắn và niềm vui. Sao Giải Thần cũng kiểm soát sự thịnh vượng và thành công. Vì đơn giản là các sao Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các đi đâu cũng theo Sao Giải Thần. Sao Giải Thần còn tượng trưng cho sự giàu có nên được rất nhiều người quan tâm.

Tướng Quân (Tướng) (Cát) (Quyền tinh): Sao Tướng Quân là một trong những phụ tinh đứng ở vị trí thứ năm trong vòng Lộc Tồn thuộc hành Mộc, chủ về uy quyền và mệnh lệnh.

Lâm Quan (Cát) (Đài các tinh): Sao Lâm Quan là một trong những cát tinh trong Tử Vi, thuộc hành Thủy, thuộc nhóm sao Bắc Đẩu, chủ về sự thay đổi, phát triển, và thăng tiến trong công việc.

Ân Quang (Quang) (Cát) (Quý tinh, Phúc tinh): Sao Ân Quang là một vị sao Cát Tinh của hành Mộc, mang ý nghĩa phúc đức và từ bi. Người có sao này trong lá tử vi có tâm hồn nhân hậu, đáng tin cậy, biết quan tâm và giúp đỡ người khác.

Bát Tọa (Tọa) (Cát) (Đài các tinh): Sao Bát Tọa là một trong những sao cát tinh, người có sao này trong lá số tử vi có vị trí cao trong xã hội, được nhiều người kính trọng và phò tá. Sao Bát Tọa cùng với sao Tam Thai tạo thành một bộ đôi Cát tinh, chủ về một miền đất đầy màu mỡ và linh thiêng.

Thai Phụ (Cát) (Văn tinh): Sao Thai Phụ là một trong các sao phụ tinh trong tử vi, có ý nghĩa liên quan đến sự thành tựu, danh dự, bằng cấp trong học tập, sự nghiệp.

Thiên Khôi (Khôi) (Cát) (Quý tinh, Văn tinh): Sao Thiên Khôi là sao thuộc bộ Lục Cát Tinh trong tử vi, hành Hỏa, chủ về những điều tích cực, liên quan đến may mắn, sự giúp đỡ, và thành công trong công danh và sự nghiệp.

Thiên Trù (Cát) (Phúc tinh): Sao Thiên Trù cũng được coi là sao Thiên Lộc, Thiên Trù tượng trưng cho Bếp Nhà Trời, chủ về ăn uống, lương thực, chủ về khả năng ẩm thực, khả năng nấu ăn… Thiên Trù mang nhiều ý nghĩa tốt chủ yếu là về Lộc, tuy nhiên Lộc ở Thiên Trù khác với Lộc ở Lộc Tồn.

Đào Hoa (Đào) (Cát) (Đào hoa tinh): Sao Đào Hoa là một trong những bộ sao có ảnh hưởng lớn đến vận mệnh của con người trong lá số tử vi. Nó biểu hiện cho khía cạnh tình cảm, nhân duyên, tài năng và sự may mắn của mỗi người. Ngôi sao may mắn này là sao chủ yếu thể hiện sự đào hoa trong khoa tử vi.

Thiếu Dương (Cát) (Phúc tinh): Sao Thiếu Dương là sao đứng thứ hai trong 12 sao thuộc vòng Thái Tuế, hành Hỏa, chủ về những điều tích cực, phúc đức và trường thọ.

Quan Đới (Cát) (Quyền tinh): Sao Quan Đới là một sao phụ tinh, đứng thứ 3 trong tổng số 12 sao thuộc vòng sao Trường Sinh, chủ về quyền uy và công danh.

Hữu Bật (Hữu) (Bình thường): Sao Hữu Bật là một phụ tinh trong Tử Vi, ngũ hành thuộc Thủy, khi hóa khí trở thành phù tinh và có đặc tính là phò tá, trợ giúp, hỗ trợ. Hữu Bật là một sao trung lập, không thuộc loại cát tinh hay hung tinh. Chòm sao này chủ về sự giúp đỡ, hỗ trợ, mang đến những điều may mắn, thuận lợi cho người sở hữu.

Tả Phù (Tả) (Bình thường): Sao Tả Phù (hay còn gọi là Tả Phụ) là hộ tinh đầu tiên trong chòm sao Bắc Đẩu thuộc hành Thổ. Sao này có tác dụng phò tá cho các bộ sao khác đi cùng. Nếu đi kèm với sao tốt thì Tả Phụ sẽ mang ý nghĩa tốt còn đi với sao xấu thì sẽ càng xấu thêm.

Thanh Long (Long) (Cát) (Phúc tinh): Sao Thanh Long là một trong những sao chính trong tử vi, thuộc chòm sao Bắc Đẩu, ngũ hành thuộc Thủy, chủ về sự vui vẻ, hanh thông, nghĩa tình, may mắn về đường công danh, hôn nhân.

Tam Thai (Tam) (Cát) (Đài các tinh): Sao Tam Thai (hay còn gọi là Tam Hợp) là một trong những sao quan trọng trong khoa tử vi, thuộc hành Thổ và có tác dụng phò tá, trợ giúp cho Chính tinh mà nó đi cùng. Chòm sao này thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào cung mà nó đặt.

Hóa Lộc (Lộc) (Cát) (Quý tinh, Phú tinh, Tứ hóa): Sao Hóa Lộc là một trong Tứ Hóa của hệ thống Tử Vi, đại diện cho sự thay đổi, phát triển, may mắn và tài lộc.

Hóa Quyền (Quyền) (Cát) (Quyền tinh, Tứ hóa): Sao Hóa Quyền thuộc hành Thủy, là quyền tinh với đặc tính là quyền biến, cơ mưu, uy nghi. Hóa Quyền là một đẩu tinh nằm trong tứ hóa, bao gồm: Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.

Tuần (Tuần Không) (Bình thường): Sao Tuần Không (còn được gọi là Tuần Trung Không Vong, Tuần) là một chòm sao phụ tinh, thuộc hành Hỏa, thuộc bộ tứ không biểu thị sự thăng trầm và cản trở. Những người bị chòm sao này chiếu vào cuộc đời thường nghèo khó, sinh ra không hợp thời, không hợp thế, có tài năng nhưng không thể hiện được ra bên ngoài.

Thiếu Âm (Cát) (Phúc tinh): Sao Thiếu Âm là sao cát tinh trong tử vi, là một trong 12 sao thuộc vòng Thái Tuế, hành Hỏa, chủ về sự lạnh lùng, tinh tế, và khôn ngoan.

Lực Sĩ (Lực) (Cát) (Tùy tinh): Sao Lực Sĩ (hay còn gọi là Lực) là một trong sáu sát tinh trong Tử Vi, thuộc hành Thổ, thuộc nhóm sao Bắc Đẩu, mang ý nghĩa về sức mạnh, ý chí, và khả năng vượt qua khó khăn.

Trường Sinh (Sinh) (Cát) (Phúc tinh): Sao Trường Sinh là chòm sao đứng đầu trong vòng Tràng Sinh, theo thứ tự: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng. Trường Sinh luôn nằm trong tam hợp với Đế Vượng và Mộ. Trường Sinh còn có tên gọi khác là Sinh. Theo ngũ hành, chòm sao này thuộc hành Thủy. Sao Trường Sinh chủ về sự may mắn, dồi dào, và phát triển.

Lộc Tồn (Tồn) (Cát) (Quý tinh, Phú tinh): Sao Lộc Tồn là một trong những cát tinh trong Tử Vi, thuộc hành Thổ, thuộc nhóm sao Bắc Đẩu, chủ về sự tích lũy, bảo vệ, và tiền bạc.

Thiên Quan (Quan) (Cát) (Phúc tinh): Sao Thiên Quan là một sao phúc tinh, chủ về cứu khốn phò nguy, gia tăng phúc thọ, giải trừ bệnh tật tai họa, hung nguy, đi với sát tinh không có hại, cư tại cung nào thì cũng chế khắc được cũng đó giải trừ tai họa.

Long Trì (Long, Trì) (Cát) (Quý tinh): Sao Long Trì là một phụ tinh luôn đi cùng sao Quan Phù, nằm trong vòng tam hợp gồm Thái Tuế – Quan Phù – Bạch Hổ đại diện cho bậc trượng phu, thích sự chính nghĩa và bền bỉ. Sao Long Trì ngũ hành thuộc Thủy, hóa khí thành cát tinh, chỉ sự ôn hòa, vui vẻ, liên quan đến những việc vui như cưới hỏi, sinh nở.

Tuần (Tuần Không) (Bình thường): Sao Tuần Không (còn được gọi là Tuần Trung Không Vong, Tuần) là một chòm sao phụ tinh, thuộc hành Hỏa, thuộc bộ tứ không biểu thị sự thăng trầm và cản trở. Những người bị chòm sao này chiếu vào cuộc đời thường nghèo khó, sinh ra không hợp thời, không hợp thế, có tài năng nhưng không thể hiện được ra bên ngoài.

Bác Sĩ (Cát) (Phúc tinh): Sao Bác Sĩ là một sao phụ tinh quan trọng trong vòng Lộc Tồn, ảnh hưởng đến nhiều mặt của cuộc sống, nhất là về học vấn, sự nghiệp và sức khỏe.

Dưỡng (Dưỡng) (Bình thường): Sao Dưỡng là sao cuối trong 12 sao thuộc vòng Trường Sinh, có hành thuộc Mộc, chủ sự chăm sóc, nuôi dưỡng, cẩn thận, cần cù. Ngôi sao này ảnh hưởng đến sức khỏe, công danh, tài lộc, gia đạo, con cái và nhiều lĩnh vực khác trong cuộc sống của bạn. Tùy vào vị trí của sao Dưỡng trong lá số tử vi, bạn sẽ có những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức khác nhau.

Thiên Quý (Quý) (Cát) (Quý tinh, Phúc tinh): Sao Thiên Quý là một phụ tinh trong tử vi, là một trong hai thành phần của bộ đôi Thiên Quý và Ân Quang, hành Thổ, chủ về những điều tích cực,may mắn và tốt lành.

Văn Xương (Xương) (Cát) (Văn tinh): Sao Văn Xương là phụ tinh, thuộc hành Kim và là một phần của bộ đôi Văn Xương và Văn Khúc, chủ về sự thông minh, tài năng, thành công trong học vấn, thích sự yên bình, nhẹ nhàng, ghét nơi ồn ào.

Nguyệt Đức (Cát) (Phúc tinh): Sao Nguyệt Đức trong tử vi là một phụ tinh luôn đi cùng Tử Phù tinh, nằm trong tam hợp Đào Không Sát của vòng Thái Tuế bao gồm: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách và Trực Phù. Nguyệt Đức là một thiện tinh thuộc hành Hỏa, đại diện cho tính phúc hậu, hướng thiện, nhân đạo và đức hạnh của con người, đặc biệt là phụ nữ.

Hồng Loan (Hồng) (Cát) (Đào hoa tinh): Sao Hồng Loan là một phụ tinh trong nhóm Tam Minh, ngũ hành thuộc Thủy, khi hóa khí sẽ trở thành dâm tinh. Sao này đại diện cho sự đẹp đẽ, khoái lạc, may mắn, những điều tốt lành.

Thiên Tài (Cát): Sao Thiên Tài trong lá số tử vi là một trong các sao và yếu tố quan trọng được xem xét trong lá số tử vi truyền thống Đông Á. Trong Tử vi, Thiên Tài thường được ký hiệu là “Quý Nhân” hoặc “Thiên Tài” và thường đại diện cho sự thông minh, kiến thức, và tài năng đặc biệt.

Thiên Thọ (Thọ) (Cát) (Phúc tinh): Sao Thiên Thọ là cát tinh mang ý nghĩa hòa nhã, điềm đạm. Là một phụ tinh thuộc hành Thổ, chủ về nhân hậu, từ thiện và có tác dụng gia tăng hiệu lực cho các Phúc Thọ tinh đồng cung hoặc hội chiếu với nó.

Địa Giải (Cát) (Phúc tinh): Sao Địa Giải luôn đứng sau sao Thiên Giải nên hai sao không bao giờ có thể đứng cùng một cung hay cùng tam hợp với nhau, trừ phi nó là nhị hợp ở Tý – Sửu hoặc Ngọ – Mùi. Với bản chất của vạn vật là một tiểu vũ trụ được chia thành hai mặt Âm và Dương, sao Địa Giải luôn được nhắc đến cùng với sao Thiên Giải.

Thiên Giải (Cát) (Phúc tinh): Sao Thiên Giải là một ngôi sao được thờ cúng trong việc giải nạn và bệnh tật. Ngôi sao này cũng có những nét riêng biệt khi mang lại phước lành cho người hợp mệnh. Ngôi sao này có vị trí cung hoàng đạo và tháng sinh cố định. Vì vậy, sao chiếu mệnh Thiên Giải là một trong những ngôi sao được an theo tháng sinh của mỗi người.

Thiên Mã (Mã) (Cát) (Quý tinh): Sao Thiên Mã là sao Phụ Tinh loại Quý Tinh trong tử vi, hành Hỏa, chủ về di chuyển, nghị lực, tăng tài tiến lộc, công danh hiển đạt, hiếu động, lanh lẹ và phương tiện di chuyển.

Lưu niên Văn tinh (Cát) (Văn tinh): Sao Lưu Niên Văn Tinh là sao nhỏ, chủ về khả năng học tập, tiếp thu nhanh, có óc sáng tạo và trí tuệ thiên bẩm hay còn gọi là người có tài học bẩm sinh.

Long Đức (Cát) (Phúc tinh): Sao Long Đức là một trong những cát tinh trong Tử Vi, thuộc hành Thủy, thuộc nhóm sao Nam Đẩu, mang ý nghĩa về sự nhân hậu, cao thượng, và quý nhân phù trợ.

Hoa Cái (Cái) (Cát) (Đài các tinh): Sao Hoa Cái được gọi là đài các tinh, một quý phụ tinh đại diện cho sự lộng lẫy, xa hoa, cho sự chưng diện và quyến rũ. Sao Hoa Cái, tùy vào vị trí từng cung tọa và các sao đi kèm mà sẽ biểu hiện những ý nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, đa phần là sao này mang ý nghĩa tốt đẹp và chủ về sự thông tuệ, mẫn tiệp trong học tập, sự chăm chỉ, khéo léo, đảm đang và những may mắn mà con người gặp được trong cuộc đời.

Phong Cáo (Cáo) (Cát) (Quyền tinh, Văn tinh): Sao Phong Cáo là một Phụ tinh thuộc hành Thổ năm trong bộ tam hợp cùng Thai Phụ và Văn Khúc, mang đặc tính bổ trợ tốt cho việc thi cử, công danh, rèn luyện.

Đường Phù (Cát) (Quyền tinh, Đài các tinh): Sao Đường Phù (còn gọi là Đường Phủ) là một trong 14 chính tinh trong hệ thống Tử Vi, mang ý nghĩa về sự may mắn, danh tiếng, địa vị và sự thành công.

Thiên Việt (Việt) (Cát) (Quý tinh, Văn tinh): Sao Thiên Việt - Thiên Ất Quý nhân là một sao của bộ lục cát tinh trong tử vi, hành Hỏa, chủ về những điều tốt đẹp, may mắn, và phúc đức, tư chất xuất sắc, trí tuệ hơn người.

Thiên Đức (Cát) (Phúc tinh): Sao Thiên Đức có hình ảnh biểu tượng là khuôn vàng thước ngọc, có ý nghĩa giúp người khác soi chiếu, soi xét bản thân cũng như điều chỉnh hành vi cho phù hợp với các giá trị đạo đức. Chòm sao này cũng mang ý nghĩa khuyên giải người khác chú trọng vào việc tu tâm dưỡng tính và trau dồi phước đức bên cạnh việc bồi dưỡng tài năng.

Phúc Đức (Cát) (Phúc tinh): Sao Phúc Đức là một Phúc tích thuộc hành Thổ trong vòng Thái Tuế, chủ về sự đoan chính, hòa hoãn, nhân hậu, phúc thiện.

Hỷ Thần (Cát) (Phúc tinh): Sao Hỷ Thần đứng vị trí thứ 8 trong tổng số 12 sao thuộc vòng Lộc Tồn, thuộc hành Thủy, nhóm sao Nam Đẩu, chủ về về niềm vui, sự may mắn và hạnh phúc.

Đẩu Quân (Cát) (Phúc tinh): Sao Đẩu Quân là một sao nhỏ trong tử vi nhưng có tính chất vô cùng phức tạp. Sao này thuộc hành Hỏa, được đánh giá là một ác tinh, chủ về điền tài. Ngôi sao ác tinh này được an theo lối đặc biệt, phụ thuộc vào chi năm sinh, giờ sinh và tháng sinh. Đẩu Quân có ý nghĩa là người có địa vị, nhưng lại cô độc và ít bạn.

Văn Khúc (Khúc) (Cát) (Văn tinh): Sao Văn Khúc trong tử vi là một sao may mắn, thuộc hành Thủy, đại diện cho trí tuệ, tài năng nghệ thuật và sự thành công trong học vấn, hội họa và âm nhạc.

Thiên Y (Y) (Cát) (Phúc tinh): Sao Thiên Y là nơi mà đất trời giao hoan (Thái Dương – Thái Âm đồng cung), là thời gian khi Thủy Triều lên cao nhất, tiết trời vào ban đêm lạnh nhất, lúc này con người cần nơi ấm áp nhất để cư trú. Thiên Y là thuốc của nhà Trời, là sự trong sạch, thuần khiết, chuyên chữa bệnh, cứu giải.

Triệt (Triệt Không) (Bình thường): Sao Triệt Không (Triệt) chủ về bế tắc, ngăn trở, chướng ngại, chặn đứng, phá hủy.

Hóa Khoa (Khoa) (Cát) (Phúc tinh, Văn tinh, Tứ hóa): Sao Hóa Khoa được mệnh danh là “đệ nhất giải thần” – tức bộ sao có khả năng hóa giải mạnh mẽ nhất trong Tử vi. Đây là một trong những bộ sao đẹp nhất trong lá số tử vi và chủ về học hành giỏi giang, trí tuệ hơn người.

Thiên Hỷ (Hỷ) (Cát) (Phúc tinh): Sao Thiên Hỷ là một trong những sao Cát tinh trong tử vi,thuộc chòm Tam Minh Đào – Hồng – Hỷ, hành Thủy, chủ về những điều tích cực,may mắn, sự vui tính và óc hài hước.

Tấu Thư (Tấu) (Cát) (Quý tinh): Sao Tấu Thư là một Phụ tinh đúng vị trí thứ 6 trong 12 sao thuộc vòng Lộc Tồn, chủ về tài ăn nói, khả năng viết lách, văn chương, giỏi lý luận, hùng biện, kiếm tiền.

Đế Vượng (Vượng) (Cát) (Phúc tinh): Sao Đế Vượng là một trong 12 sao thuộc vòng Trường Sinh, biểu thị cho giai đoạn đỉnh cao của đời người, khi sức khỏe, công danh, tài lộc và con cái đều thịnh vượng. Sao Đế Vượng thuộc hành Kim, là một loại Phúc Tinh, Quý Tinh, có tính cách quảng đại, rộng rãi, ưa việc thiện, bác ái và có tài lãnh đạo.

Tham Lang (Hung) (Dâm tinh): Sao Tham Lang là một trong các sao chính trong tử vi, thuộc chòm Bắc Đẩu, hành Thủy, chủ về dục vọng, ham muốn, lòng tham tiền tài.

Cự Môn (Hung) (Ám tinh): Sao Cự Môn là một trong bảy sao của chòm Bắc Đẩu, thuộc âm thủy, hóa khí là ám. Sao này chủ về ngôn ngữ, ngôn luận của con người, có tài ăn nói, hùng biện, nhưng cũng dễ gây ra thị phi, tai tiếng, kháu thiệt.

Thất Sát (Hung) (Quyền tinh): Sao Thất Sát là ngôi sao đứng thứ sáu trong chòm sao Nam Đẩu, chủ về sân hận, sát phạt.

Liêm Trinh (Hung) (Đào hoa tinh, Tù tinh): Sao Liêm Trinh (hay còn gọi là Liêm) là một trong những chính tinh quan trọng trong lá số tử vi. Đây được xem là một bộ sao nửa tốt nửa xấu vì nó thể hiện nhiều ý nghĩa khác nhau. Liêm Trinh vừa tượng trưng cho quyền lực, uy nghiêm, vừa tượng trưng cho hình ngục, cho sự nghèo khó, túng quẫn.

Phá Quân (Hung) (Hao tinh): Sao Phá Quân là một trong 14 chính tinh trong tử vi, xếp thứ 8 trong chòm sao Bắc Đẩu thuộc hành Thủy. Chòm sao này chủ về sự hao tổn, phá phách và có nhiều biến động trong cuộc sống.

Thái Tuế (Hung) (Hình tinh): Sao Thái Tuế (thường được gọi là sao Tuế) là một trong các Phụ tinh, một ngôi sao đáng sợ theo quan điểm của nhiều người. Ngôi sao này chủ về các cuộc tranh chấp, cãi vã, xích mích, kiện tụng,.. thậm chí còn tệ hơn nếu hội tụ nhiều sao xấu.

Thiên Không (Hung) (Sát tinh): Sao Thiên Không là một trong những sao phụ tinh trong tử vi, hành Hỏa, chủ về sự mất mát, hư danh, và trắng tay.

Tiểu Hao (Hung) (Bại tinh): Sao Tiểu Hao là một trong hai sao thuộc bộ Song Hao, hành Hỏa, chủ về phát tán, sự thay đổi bất thường và sự di chuyển.

Tang Môn (Hung) (Bại tinh): Sao Tang Môn là một sao hành Mộc, thuộc bộ Lục Bại Tinh, chủ về tang tóc, hình thương, tai nạn, tang thương, bệnh tật, chết chóc.

Mộc Dục (Hung) (Dâm tinh): Sao Mộc Dục chủ về mặt tình yêu, tình dục hoặc sự thu hút, quyến rũ của đương số với những người khác giới.

Đà La (Hung) (Sát tinh): Sao Đà La hay còn gọi là sao Đà, là một trong những ngôi sao hung ác nhất trong Tử Vi Đẩu Số, nó có khả năng phá hoại mọi việc. Nếu gặp ngôi sao hung ác này, bạn sẽ thấy mọi chuyện trở nên khó khăn, rắc rối, chậm trễ và bất ngờ bị cản trở.

Cô Thần (Hung) (Ám tinh): Sao Cô Thần là một phụ tinh trong lá số tử vi, thuộc hành Thổ, đại diện cho sự cô đơn, lạnh nhạt, bí mật và tâm linh. Người có phụ tinh này không dễ dàng giao lưu với xã hội, số bạn bè ít ỏi, khó tìm được người hiểu mình và chia sẻ.

Phá Toái (Hung) (Bại tinh): Sao Phá Toái được xếp vào nhóm Hung tinh, nổi bật với sự ương ngạnh, táo bạo, ngang ngược, thậm chí là ngoan cố. Sao tinh này được xem như gây cản trở, phá ngang mọi thứ. Tuy nhiên, Phá toái thay đổi tính chất khi gặp các sao khác mang tới cho bản mệnh sự thay đổi tích cực.

Quan Phù (Hung) (Hình tinh, Ám tinh, Bại tinh): Sao Quan Phù trong khoa tử vi nằm trong vòng tam hợp của tuổi Thái Tuế – Quan Phù – Bạch Hổ, (Tuế Hổ Phù), chủ về sự thông minh nhạy bén, biết suy tính, tính toán cẩn thận, chặt chẽ, luôn đi theo lẽ phải.

Kình Dương (Hung) (Sát tinh): Sao Kình Dương (hay còn gọi là Kình) là một trong sáu sát tinh trong Tử Vi, thuộc hành Kim, thuộc nhóm sao Bắc Đẩu chủ về sự gan dạ, ý chí kiên cường, và khả năng vượt qua khó khăn.

Hóa Kỵ (Hung) (Ám tinh, Tứ hóa): Sao Hóa Kỵ là một bộ sao thuộc Tứ hóa trong tử vi, bao gồm: Hóa Kỵ, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc. Khác với 3 bộ sao Hóa chủ về những điều tốt đẹp, giàu sang, quyền lực, thì Hóa Kỵ lại chủ về sự mờ ám, léo lắt, xảo quyệt, thị phi, hiểu lầm. Tuy nhiên, trong lá số tử vi, sao Hóa Kỵ không phải lúc nào cũng xấu. Phải có Hóa Kỵ thì không thể có Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc được.

Linh Tinh (Hung) (Sát tinh): Sao Linh Tinh (hay còn gọi là Linh) là một trong sáu sát tinh trong Tử Vi, thuộc hành Hỏa, thuộc nhóm sao Nam Đẩu chủ về sự bất ngờ, thay đổi, và biến động.

Tử Phù (Hung) (Bại tinh): Sao Tử Phù là một trong 12 sao của Vòng Thái Tuế trong Tử Vi Đẩu Số. Sao Tử Phù luôn ở vị trí tam hợp cùng sao Thiếu Dương và sao Phúc Đức, tạo thành bộ Tử Phúc Dương, chủ về tai vạ và ưu phiền.

Quan Phủ (Hung) (Ám tinh): Sao Quan Phủ trong tử vi là một tạp diệu thuộc hành Hỏa, là một Phù Tinh và Hình Tinh, chủ về khả năng lý luận, quan tụng, rất thông minh và rất sắc bén.

Thai (Hung) (Dâm tinh): Sao Thai thuộc hành Thổ, nằm ở vị trí thứ 11 trong vòng Trường Sinh, đại diện cho sự bắt đầu của một chu kỳ mới, một cuộc sống mới, giống như mầm sống mới xuất hiện sau giai đoạn “Tuyệt”.

Thiên Thương (Hung) (Bại tinh, Ám tinh): Sao Thiên Thương là một hung tinh trong tử vi, hành Thổ, chủ về sự đau thương, nguy khốn, tang thương, bệnh tật, và tai họa.

Địa Võng (Hung) (Bại tinh): Sao Địa Võng là một trong những sao đặc biệt trong tử vi, có ý nghĩa như một chiếc lưới, gây ra những trở ngại, khó khăn và nghiệp chướng cho con người.

Địa Không (Hung) (Sát tinh): Sao Địa Không là sao sát tinh đầu bảng trong tử vi, mang theo sức mạnh phá vỡ và cản trở, khiến cho người có sao này đối mặt với nhiều trắc trở, thua lỗ, rủi ro và phiền muộn trong cuộc sống.

Địa Kiếp (Hung) (Sát tinh): Sao Địa Kiếp là một trong những Sát tinh trong tử vi, thường đi cùng với Địa Không. Sao này tượng trưng cho những trở ngại, thất bại, tác hại, gian xải, kích động trong cuộc sống.

Thiên Hư (Hung) (Bại tinh): Sao Thiên Hư mang năng lượng của bại tinh, thuộc chòm sao Thái Tuế, hành Thủy, chủ về sự xui xẻo, cản trở, và phiền não.

Tuế Phá (Hung) (Bại tinh): Sao Tuế Phá là một Phụ tinh đứng vị trí thứ bảy trong mười hai sao của vòng Thái Tuế thuộc hành Hỏa đại diện cho những người có tinh thần ganh đua, không muốn thua kém ai, và luôn có xu hướng chống đối, đấu tranh để vươn lên.

Phục Binh (Hung) (Ám tinh): Sao Phục Binh là một hung tinh trong vòng Lộc Tồn, thuộc hành Hỏa, nổi bật với tính mưu lược, lợi dụng thời cơ và quyền biến bằng thủ đoạn, sao tinh này mang nghĩa chỉ kẻ tiểu nhân, cường đồ, mưu phản.

Tuyệt (Hung) (Bại tinh): Sao Tuyệt là chòm sao thứ mười trong mười hai sao thuộc vòng Trường Sinh. Theo ngũ hành, sao này thuộc hành thổ và là hung tinh. Tuyệt chủ về sự tiêu diệt, tan biến, kết thúc và có ý nghĩa ngăn cản, làm bế tắc.

Thiên Hình (Hung) (Hình tinh): Sao Thiên Hình thuộc chòm sao Bắc Đẩu Tinh, là một phụ tinh mang tính chất của hung tinh, chủ quản về sinh sát, chuyên về tai ương, chuyện xấu.

Đại Hao (Hung) (Bại tinh): Sao Đại Hao là một sao bại tinh trong tử vi, thuộc ngũ hành Hỏa. Đại Hao có hóa khí là Hao Tinh, Bại Tinh, chủ về sự hao tán, phá phách, tiêu xài không tiếc. Ngôi sao bại tinh này còn có đặc tính là hao tán, tích tụ, thất thường, khối lượng lớn.

Mộ (Hung) (Dâm tinh, Bại tinh): Sao Mộ (hay còn gọi là Thiên Mộ) là một trong những sao trong Tử Vi, thuộc hành Thổ, thuộc nhóm sao Bắc Đẩu, mang ý nghĩa về sự cất giấu, trì trệ, chậm tiến, ngu độn, sắc dục và bảo thủ.

Thiên Sứ (Hung) (Ám tinh, Bại tinh): Sao Thiên Sứ là một phụ tinh trong tử vi, thuộc chòm Tật, hành Thủy, chủ về sự hư hao, xui xẻo, trộm cắp và có thể bị ngược đãi.

Thiên Khốc (Hung) (Bại tinh): Sao Thiên Khốc là sao phụ tinh trong tử vi, thuộc chòm sao Nam Đẩu Tinh, chủ về những điều liên quan đến nước mắt, lo buồn, và xui xẻo.

Bạch Hổ (Hung) (Bại tinh): Sao Bạch Hổ là một trong Tứ trụ của Bát quái, còn được gọi là Thiên bạch, tượng trưng cho sự hung ác và độc đoán. Sao Bạch Hổ là một ngôi sao hung ác, mang đến những điềm xui xẻo cho cuộc sống con người.

Bệnh Phù (Hung) (Bại tinh): Sao Bệnh Phù thuộc hành Thổ, là một loại Bại Tinh và là một sao xấu trong hệ thống tử vi, chủ về bệnh tật, sự đau buồn và bất hạnh. Sao này đại diện một căn bệnh liên quan đến tình trạng suy nhược cơ thể hay tinh thần, khiến người bệnh không có cảm giác thèm ăn, khó ngủ và thiếu hụt các chất dinh dưỡng.

Tử (Hung) (Bại tinh): Sao Tử là sao thứ 8 trong số 12 sao thuộc trong vòng sao Trường Sinh thuộc hành Thủy là một sao ác tính. Chủ về sự đa sầu đa cảm, thường hay buồn phiền, suy nghĩ nhiều, tính khí thăng trầm và kín đáo.

Kiếp Sát (Hung) (Sát tinh): Sao Kiếp Sát (hay còn gọi là Đại Sát) là một trong những hung tinh trong Tử Vi thuộc hành Thủy, nhóm sao Bắc Đẩu, chủ về kiểu người thông minh, tài năng, nhanh nhẹn nhưng nhiều tật xấu, gặp không ít tai họa, bệnh tật

Bệnh (Hung) (Bại tinh): Sao Bệnh là một trong 12 ngôi sao trong vòng Tràng Sinh, nằm ở vị trí thứ bảy, sau sao Suy và trước sao Tử, trong chuỗi 12 sao: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng. Sao Bệnh thuộc ngũ hành Hỏa và biểu thị cho sự suy yếu, bệnh tật và lão hóa của cơ thể và tinh thần.

Hỏa Tinh (Hung) (Sát tinh): Sao Hỏa Tinh (còn được gọi Nam Đẩu Tinh) là một trong sáu đại Sát Tinh thuộc hành Hỏa, chủ về hung ách, tai họa.

Điếu Khách (Hung) (Bại tinh): Sao Điếu Khách là sao phụ tinh thứ 11 trong vòng 12 sao Thái Tuế. Người có sao này trong mệnh ham ăn chơi, lạc lối và chi tiêu vô độ. Họ cũng gặp nhiều khó khăn trong công việc và vất vả kiếm sống.

Phi Liêm (Hung): Sao Phi Liêm là một phụ tinh, thuộc hành Hỏa, nằm ở vị trí thứ 7 trong vòng sao Bác Sĩ. Chòm sao này tượng chưng cho sự thị phi, tranh cãi, kiện tụng.

Suy (Hung) (Bại tinh): Sao Suy là một tinh diệu thuộc vòng Trường Sinh mang hóa khí bại tinh thuộc hành Thủy, chủ về sự sa sút, suy bại, trượt dài từ đỉnh cao xuống.

Thiên Riêu (Hung) (Dâm tinh, Ám tinh): Sao Thiên Riêu trong tử vi là một trong ba sao được gọi là ám tinh, hành Thủy, chủ về những điều mờ ám, xấu xa, phong lưu khoái lạc và chơi bời.

Lưu Hà (Hung) (Bại tinh): Sao Lưu Hà là một trong những sao lưu trong Tử Vi, thuộc hành Thủy, mang ý nghĩa về sự thay đổi, biến động, và di chuyển.

Quả Tú (Hung) (Ám tinh): Sao Quả Tú là một Phụ tinh (Ám tinh) thuộc hành Thổ, chủ về sự cô đơn, trầm lắng, khép kín, ẩn dật, và thường không thích hòa hợp và chia sẻ với người khác. Sao Quả Tú thường đi đôi với sao Cô Thần, tạo thành bộ “Cô Thần Quả Tú”

Trực Phù (Hung): Sao Trực Phù là chòm sao đứng vị trí thứ mười trong vòng Thái Tuế: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù. Theo ngũ hành, Trực Phù thuộc hành Hỏa. Chòm sao này luôn nằm trong tam hợp với Thiếu Âm và Long Đức. Chòm sao này chủ về sự nhường nhịn, luôn chịu phần thiệt thòi.

Thiên La (Hung) (Bại tinh): Sao Thiên La trong tử vi là một sao mang hung tinh trong tử vi, hành Thổ, chủ về sự trở ngại, ngăn trở, kìm hãm và khốn đốn.

 

  Ý kiến bạn đọc

  • Minh Cảnh
    Thầy xem vận hạn cho con khi nào làm ăn phát. Nam, sinh ngày 23/11/1996, giờ 22h220
      Minh Cảnh   11/11/2024 21:21
  • Tuấn Khánh
    Thầy xem tử vi cho con, nam sinh ngày 23/6/1986 dương lịch, giờ 5h30 sáng. Con cảm ơn.
      Tuấn Khánh   09/11/2024 10:53
    • @Tuấn Khánh Thầy đã nhận được yêu cầu và sẽ liên hệ với Anh.
        khanhmc   09/11/2024 13:24
Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây