Chọn ngày (∗):
1

Thứ hai

Sự hối hận đến quá trễ khi nó không thể hàn gắn tội lỗi.

F. J. Desbillous

Quốc tế Lao động

Năm Mậu Thân

Tháng Đinh Tỵ

Ngày Bính Tuất

Giờ Ất Mùi


Tháng Tư (T)
7

Ngày Hoàng đạo

Mệnh ngày

Ốc Thượng Thổ
(Đất mái nhà)

Lịch Tiết khí: Tiết: Cốc vũ (Mưa rào), Năm: Mậu Thân, Tháng: Bính Thìn, Ngày: Bính Tuất

Giờ Hoàng đạo

  • Canh Dần
    (3g - 5g)
  • Nhâm Thìn
    (7g - 9g)
  • Quý Tỵ
    (9g - 11g)
  • Bính Thân
    (15g - 17g)
  • Đinh Dậu
    (17g - 19g)
  • Kỷ Hợi
    (21g - 23g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Bát Bạch - Thổ Tinh
Nguyệt vận: Tam Bích - Mộc Tinh
Nhật vận: Bát Bạch - Thổ Tinh

Thời vận:

  • Tý: Tứ Lục (Mộc)
  • Sửu: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Dần: Lục Bạch (Kim)
  • Mão: Thất Xích (Kim)
  • Thìn: Bát Bạch (Thổ)
  • Tỵ: Cửu Tử (Hỏa)
  • Ngọ: Nhất Bạch (Thủy)
  • Mùi: Nhị Hắc (Thổ)
  • Thân: Tam Bích (Mộc)
  • Dậu: Tứ Lục (Mộc)
  • Tuất: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Hợi: Lục Bạch (Kim)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:25:50
Đứng bóng: 11:53:40
Giờ lặn: 18:21:30
Độ dài ngày: 12:55:40

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 10:51:00
Giờ lặn: 00:00:00
Độ dài đêm: 13:09:00
% được chiếu sáng: 34.66
Hình dạng: Trăng bán nguyệt đầu tháng

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hoàng đạo: sao Kim Quỹ

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Canh Dần (3g - 5g): sao Tư Mệnh (Cát)
Nhâm Thìn (7g - 9g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Quý Tỵ (9g - 11g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Bính Thân (15g - 17g): sao Kim Quỹ (Cát)
Đinh Dậu (17g - 19g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Kỷ Hợi (21g - 23g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo

Mậu Tý (23g - 1g): sao Thiên Lao
Kỷ Sửu (1g - 3g): sao Nguyên Vũ
Tân Mão (5g - 7g): sao Câu Trận
Giáp Ngọ (11g - 13g): sao Thiên Hình
Ất Mùi (13g - 15g): sao Chu Tước
Mậu Tuất (19g - 21g): sao Bạch Hổ

Giờ Thọ tử: XẤU

Ất Mùi (13g - 15g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Nhâm Thìn (7g - 9g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Ốc Thượng Thổ (Đất mái nhà). Hành: Thổ
Ngày Bính Tuất: Can Bính (Dương Hỏa) sinh Chi Tuất (Dương Thổ): Dương thịnh. Là ngày Đại cát (ngày Bảo).
Ngày Bính Tuất xung khắc với các tuổi hàng chi: Mậu Thìn, Nhâm Thìn; xung khắc với các tuổi hàng can: Nhâm Ngọ, Nhâm Thìn, Nhâm Tuất, Nhâm Tý.
Tháng Đinh Tỵ: xung khắc với các tuổi hàng chi: Kỷ Hợi, Quý Hợi; xung khắc với các tuổi hàng can: Quý Mùi, Quý Tỵ -Quý Sửu, Quý Hợi.
Ngày Tuất: lục hợp Tuất - Mão; tam hợp Tuất - Ngọ - Dần; xung Thìn; hại Dậu; phá Mùi

Ngày Bất tương

Ngày Bất tương (Đại cát): Rất tốt với mọi việc.

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Phá (Xấu): Xấu với mọi việc (vì có sao Nguyệt phá xấu) riêng chữa bệnh, dỡ nhà cũ, phá bỏ đồ vật cũ là tốt.

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Thiên tài (trùng với sao Kim quỹ - Hoàng đạo) (Tốt): Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương.
Tuế hợp (Tốt): Tốt mọi việc.
Giải thần (Đại cát): Tốt cho việc tế tự, tố tụng, kiện tụng, giải oan (trừ được các sao xấu).
Thiên Đức hợp (Đại cát): Tốt mọi việc.
Thiên quý (Đại cát): Tốt mọi việc.
Trực tinh (Tốt bình thường): Tốt mọi việc.

Sao xấu

Địa tặc (Xấu từng việc): Xấu với khởi tạo, nhập trạch, chuyển nhà, khai trương, động thổ, mai táng, an táng, chôn cất, xuất hành, di chuyển.
Không phòng (Xấu từng việc): Kỵ giá thú, cưới hỏi, kết hôn.
Quỷ khốc (Thập ác đại bại) (Đại hung): Xấu với an táng, mai táng, chôn cất.
Trùng tang (Đại hung): Kỵ giá thú, cưới hỏi, kết hôn, mai táng, an táng, chôn cất, khởi công xây dựng nhà cửa.
Tứ thời đại mộ (Xấu từng việc): Kỵ an táng.
Tiểu không vong (Xấu từng việc): Kỵ xuất hành, giao dịch, ký kết.
Dương công kỵ (Đại hung): Xấu mọi việc.
Tam nương (Đại hung): Xấu mọi việc.

Ngày đại kỵ

Dương công kỵ,Tam nương

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Tâm
Con vật: Hồ - Con Cáo
Ngũ hành: Thái âm
Tâm Nguyệt Hồ: Khấu Tuân: Xấu
(Sao Xấu) Tướng tinh con chồn, chủ trị ngày thứ 2.

- Nên làm: Làm bất cứ việc gì cũng không hợp với sao Hung Tú này.

- Kỵ: Khởi công tạo tác việc gì cũng không khỏi hại, nhất là xây cất, cưới gả, chôn cất, đóng giường, lót giường, tranh tụng.

- Ngoại lệ: Sao Tâm gặp ngày Dần rất tốt, có thể tiến hành làm các việc nhỏ bình thường.

Tâm tinh tạo tác đại vi hung,
Cánh tao hình tụng, ngục tù trung,
Ngỗ nghịch quan phi, điền trạch thoái,
Mai táng tốt bộc tử tương tòng.
Hôn nhân nhược thị phùng thử nhật,
Tử tử nhi vong tự mãn hung.
Tam niên chi nội liên tạo họa,
Sự sự giáo quân một thủy chung.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Bính: Kỵ tu sửa bếp vì có thể xảy ra hỏa hoạn.

Ngày Tuất: Kỵ ăn thịt chó vì ma quỷ sẽ lên giường.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Xích khẩu (Xấu): Là một giai đoạn xấu. Xích nghĩa hán văn là đỏ, khẩu nghĩa là miệng. Miệng đỏ theo nghĩa gốc là khi há ra, theo nghĩa sâu xa nghĩa là những lời tranh biện, bàn bạc, trao đổi, đàm thoại không bao giờ ngừng lại. Tiến hành công việc vào thời điểm này rất khó đi thới thống nhất, có nhiều ý kiến trái chiều, tranh luận mãi không thôi, có thể dẫn tới thị phi, cãi vã, lời qua tiếng lại, ồn ào. Không chỉ có vậy, nội bộ mâu thuẫn đã đành, người ngoài nhân đó cũng chê bai, dè bỉu, bàn ra tán vào, thêm dấm, thêm ớt, mang tiếng xấu, gièm pha không ngớt, nhiều khi dẫn đến tình trạng bị nói xấu sau lưng, làm ơn nên oán. Những việc như đàm phán, ngoại giao rất kỵ ngày (hoặc giờ này).

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Đường Phong (Rất tốt): Rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Tây Nam
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Đông
Hạc thần (Hướng thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Tây Bắc

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

1g - 3g, 13g - 15g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

3g - 5g, 15g -17g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

5g - 7g, 17g -19g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

7g - 9g, 19g -21g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

9g - 11g, 21g -23g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Trần Phú, Tổng bí thư đầu tiên của Đảng sinh ngày 1-5-1904, quê xã Tùng Anh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
    Khi nhỏ học ở Huế, ông là một học sinh giỏi, sáng lập hội Hội tu nghiệp thanh niên. Sau, ông về dạy trường tiểu học Vinh. Nǎm 1925, ông tham gia Hội Phục Việt, rồi tham gia lập Việt Nam Cách mạng Đảng. Có lúc ông sang Lào vận động thành lập các chi bộ. Nǎm 1926 ông sang Trung Quốc liên lạc với Việt Nam Cách mạng đồng chí Hội. Tại đây ông được kết nạp vào Cộng sản đoàn rồi được lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc cử về nước hoạt động với tư cách là người Cộng sản. Nǎm 1927 ông được cử sang học tại trường đại học Phương Đông và dự Đại hội lần thứ sáu Quốc tế Cộng sản, sau đó trở về nước hoạt động.
    Nǎm 1930 ông được cử vào Ban chấp hành Trung ương Lâm thời Đảng Cộng sản Đông Dương và thảo "Luận cương chính trị" đầu tiên của Đảng. Hội nghị lần thứ nhất của Trung ương đã bầu ông làm Tổng bí thư đầu tiên của Đảng.
    Ông là một trong những người góp phần quan trọng vạch ra đường lối tất thắng của Cách mạng Việt Nam. Ông là một chiến sĩ kiên cường đấu tranh thực hiện đường lối đó. Dưới sự lãnh đạo của Trung ương Đảng do ông làm Tổng bí thư; Cách mạng Việt nam đã phát triển sôi nổi mà đỉnh cao lúc bấy giờ là cuộc khởi nghĩa Nghệ Tĩnh. Ông bị đế quốc Pháp bắt và hy sinh ngày 6-9-1931. Sự hy sinh của ông đã để lại cho những lớp Đảng viên sau này một tấm gương sáng chói về khí tiết của người Cộng sản.
  • Nghệ sĩ nhân dân Đinh Ngọc Liên, sinh ngày 1-5-1912, qua đời nǎm 1991.
    Ông là một trong những người đầu tiên có công xây dựng đoàn quân nhạc Việt nam, là nghệ sĩ chỉ huy dàn dựng lâu nǎm giàn nhạc kèn.
    Nhạc sĩ Đinh Ngọc Liên còn là tác giả một số hoà tấu kèn nổi tiếng như: Chiến thắng Phủ Thông; Xuân chiến thắng; Hải cảng về ta; Chúng ta có Bác Hồ; Vọng gác tiền tiêu; Hành khúc tang lễ.
  • Hàng nǎm, ngày Quốc tế lao động trở thành cơ hội để các tầng lớp nhân dân lao động và các tổ chức Cách mạng biểu dương lực lượng và tuyên truyền Cách mạng dưới nhiều hình thức như mít tinh, biểu tình, giải truyền đơn, bãi công. Nhưng ngày 1-5-1938, lần đầu tiên lễ kỷ niệm được tổ chức công khai, với quy mô chưa từng có ở Hà Nội.
    Những chiến sĩ cộng sản hoạt động công khai trong nhóm báo "tin tức" phối hợp với một số lực lượng tiến bộ, trong đó có chi nhánh Đảng xã hội Pháp, tổ chức cuộc mít tinh công khai này tại khu Đấu Xảo (nay là Cung Vǎn hoá hữu nghị Việt- Xô). Cuộc mít tinh được tiến hành với một ý thức kỷ luật và tổ chức cao, thu hút tới 25.000 người thuộc đủ các ngành, các giới, chia thành 25 đoàn với những huy hiệu biểu tượng riêng cho ngành, giới mình. Cuộc mít tinh đã diễn ra một cách sôi nổi, với các bài diễn thuyết và các khẩu hiệu chiến đấu như "Đi tới mặt trận Bình dân Đông Dương", "Tự do nghiệp đoàn", "Chống nạn thất nghiệp", "Tự do - Cơm áo - Hoà Bình" v.v...
    Đây là cuộc biểu dương lực lượng lớn nhất trong thời kỳ Mặt trận dân chủ, đánh dấu uy tín và nghệ thuật tổ chức của những người Cộng sản.
  • Nǎm 1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi anh chị em lao động cả nước nhân ngày Quốc tế Lao động 1-5. Người kêu gọi giai cấp công nhân, nhân dân lao động đẩy mạnh phong trào thi đua ái quốc để chuẩn bị đầy đủ điều kiện đặng chuyển mạnh sang tổng phản công. Trọng tâm thi đua là:
    Quân đội thi đua giết giặc lập công Công nhân thi đua sản xuất lương thực Người trí thức thi đua sáng tạo, phát minh Cán bộ thi đua cần kiệm liêm chính Toàn dân thi đua tích cực tham gia kháng chiến.
  • Từ ngày 1-5 đến 6-5-1952 đã diễn ra Đại hội chiến sỹ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất.
    Tại Đại hội, Hồ Chủ tịch đã nêu rõ mục đích, nội dung, phương pháp và ý nghĩa của việc thi đua yêu nước. Đồng chí Trường Chinh báo cáo "Phong trào thi đua ái quốc và chủ nghĩa anh hùng mới", tổng kết phong trào thi đua trong thời gian qua, đề ra phương hướng nhiệm vụ mới.
    Đại hội đã long trọng tuyên dương 7 anh hùng tiêu biểu cho công nông binh và lao động trí óc: Cù Chính Lan, La Vǎn Cầu, Nguyễn Quốc Trị, Nguyễn Thị Chiên, Ngô Gia Khảm, Trần Đại Nghĩa, Hoàng Hanh.
    Đại hội đã nói lên chủ nghĩa anh hùng Cách mạng, anh hùng tập thể của quân và dân ta, có tác dụng mãnh mẽ thúc đẩy phong trào thi đua ái quốc toàn dân tiến lên một bước mới.
  • Đơn vị bay đầu tiên của Việt Nam được thành lập vào ngày 1-5-1959 đó là Đoàn 919.
    Hơn sáu nǎm sau, vào đêm 15-12-1965, Nguyễn Vǎn Ba và Lê Tiến Phước đều là chiến sĩ lái máy bay của Đoàn 919, đã bắn rơi chiếc C23 chở biệt kích Mỹ - Nguỵ trên vùng trời Tây Bắc.
  • Ngày 1-5-1964, Mặt trận Tây Nguyên được thành lập dưới sự lãnh đạo và chỉ huy trực tiếp của Quân uỷ Trung ương và Bộ Quốc phòng. Tổng tư lệnh, đồng thời chịu sự lãnh đạo của khu uỷ 5. Nhiệm vụ của Mặt trận là xây dựng Tây Nguyên thành chiến trường đánh và tiêu diệt địch, có quân chủ lực mạnh làm nòng cốt thúc đẩy lực lượng vũ trang trong ba thứ quân, tiêu diệt tiêu hao nhiều sinh lực địch, thu hút giam chân quân chủ lực địch, tạo điều kiện cho đồng bằng và thành phố nổi dậy. Phối hợp với vũ trang Trị Thiên, Khu 5, Đông Nam Bộ tiến công địch trong thời điểm chiến lược, Tư lệnh Mặt trận là Đại tá Nguyễn Chánh, Chính uỷ Mặt trận là Đại tá Đoàn Khuê.
  • Sáng ngày 1-5-1975, các chiến sĩ Cách mạng bị giam cầm tại nhà tù Côn Đảo đã nổi dậy phá các nhà giam, làm chủ toàn bộ nhà tù Côn Đảo và chuẩn bị đón lực lượng của ta từ trong đất liền ra giải phóng huyện Côn Đảo.
    Hàng trǎm chiến sĩ Cách mạng bị giam cầm ở nhà tù Côn Đảo đã được giải phóng. Xoá bỏ chế độ hà khắc của nhà tù; tổ chức lần lượt đưa anh em về đất liền để về với gia đình và đơn vị.
    Nhà tù Côn Đảo được Pháp xây dựng từ cuối thế kỷ 19 đến ngày giải phóng là 115 nǎm. Đây là nơi giam cầm nhiều lãnh tụ Cách mạng của Đảng ta, nhưng cũng là nơi đào tạo các cán bộ Cách mạng của Đảng.
  • Ngày 1-5-1994, Tổng cục địa Chính Việt nam bắt đầu hoạt động.
    Tổng cục này được thành lập trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Tổng cục Quản lý ruộng đất và Cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước.
    Tổng cục Địa Chính là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức nǎng Nhà nước về đất đai và đo đạc bản đồ.

Sự kiện ngoài nước

  • Từ nǎm 1884 tại thành phố công nghiệp Sicagô, Đại hội Liên đoàn lao động Mỹ thông qua nghị quyết nêu rõ rằng: Từ 1-5-1886, ngày lao động của tất cả công nhân sẽ là 8 giờ. Chọn ngày ấy là vì hàng nǎm hợp đồng mới giữa thợ và chủ ký ngày 1-5; và để bọn chủ tư bản biết trước quyết định của công nhân mà không thể kiếm cớ khước từ.
    Đến ngày 1-5-1886 công nhân kắp nơi mang biểu ngữ: Phải thực hiện 8 giờ làm việc, 8 giờ nghỉ ngơi, 8 giờ học tập. Cuộc bãi công đã nổ ra khắp nước Mỹ. Đặc biệt ở Sicagô, cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra hết sức ác liệt. Toàn thể công nhân đều xuống đường biểu tình đòi làm việc 8 giờ. Bọn chủ đuổi các công nhân bãi công, thuê người làm ở các phố bên cạnh. Chiều 3-5, khoảng 8.000 công nhân bãi công của nhà máy Mắccóocních đã bị cảnh sát bắn chết 6 người và bắn bị thương 50 người. Sôi sục cǎm phẫn, những người dự mít tinh phản đối sự khủng bố dã man của bọn cầm quyền. Cảnh sát lại bắn chết và làm bị thương hàng trǎm người nữa. Nhiều thủ lĩnh Công đoàn bị bắn và bị án tử hình. Nhưng trước sự đấu tranh mãnh liệt của công nhân, mấy ngày sau bọn cầm quyền buộc phải trả tự do cho những người bị giam giữ và trả lại quyền công dân cho những người bị án tử hình.
    Cuộc đấu tranh anh dũng và hy sinh của công nhân Sicagô để giành ngày làm việc 8 giờ có ý nghĩa rất lớn trong lịch sử. Từ đó, ngày 1-5 trở thành ngày đấu tranh của giai cấp công nhân các nước, ngày biểu dương lực lượng, ngày hội của công nhân và lao động thế giới. Ngày đó trở thành ngày quốc tế lao động.
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây