Xem tuổi Kim lâu - Hoang ốc - Tam tai

Năm xem (∗):
Năm
(Âm Lịch)
Năm
Can Chi
Tuổi
mụ
Tuổi
Tam
tai
Tuổi Kim lâu Tuổi Hoang ốc
Thân Thê Tử Lục
súc
Tam
địa
sát
Ngũ
thọ
tử
Lục
hoang
ốc
1926 Bính Dần 101
1927 Đinh Mão 100 X X
1928 Mậu Thìn 99 X
1929 Kỷ Tỵ 98 X X
1930 Canh Ngọ 97
1931 Tân Mùi 96 X X X
1932 Nhâm Thân 95
1933 Quý Dậu 94
1934 Giáp Tuất 93 X X
1935 Ất Hợi 92 X X
1936 Bính Tý 91 X
1937 Đinh Sửu 90 X
1938 Mậu Dần 89 X X
1939 Kỷ Mão 88 X
1940 Canh Thìn 87 X X
1941 Tân Tỵ 86
1942 Nhâm Ngọ 85
1943 Quý Mùi 84 X X X
1944 Giáp Thân 83 X
1945 Ất Dậu 82 X
1946 Bính Tuất 81 X
1947 Đinh Hợi 80 X X
1948 Mậu Tý 79
1949 Kỷ Sửu 78 X X
1950 Canh Dần 77
1951 Tân Mão 76 X
1952 Nhâm Thìn 75 X X
1953 Quý Tỵ 74 X
1954 Giáp Ngọ 73 X
1955 Ất Mùi 72 X X
1956 Bính Thân 71 X
1957 Đinh Dậu 70
1958 Mậu Tuất 69 X X
1959 Kỷ Hợi 68 X
1960 Canh Tý 67
1961 Tân Sửu 66 X X
1962 Nhâm Dần 65 X
1963 Quý Mão 64 X X
1964 Giáp Thìn 63 X
1965 Ất Tỵ 62 X
1966 Bính Ngọ 61
1967 Đinh Mùi 60 X X X
1968 Mậu Thân 59
1969 Kỷ Dậu 58
1970 Canh Tuất 57 X X
1971 Tân Hợi 56 X X
1972 Nhâm Tý 55 X
1973 Quý Sửu 54 X
1974 Giáp Dần 53 X
1975 Ất Mão 52 X
1976 Bính Thìn 51 X X
1977 Đinh Tỵ 50 X
1978 Mậu Ngọ 49
1979 Kỷ Mùi 48 X X X
1980 Canh Thân 47 X
1981 Tân Dậu 46 X
1982 Nhâm Tuất 45 X
1983 Quý Hợi 44 X X
1984 Giáp Tý 43
1985 Ất Sửu 42 X X
1986 Bính Dần 41 X
1987 Đinh Mão 40 X
1988 Mậu Thìn 39 X X
1989 Kỷ Tỵ 38 X
1990 Canh Ngọ 37 X
1991 Tân Mùi 36 X X
1992 Nhâm Thân 35 X
1993 Quý Dậu 34
1994 Giáp Tuất 33 X X
1995 Ất Hợi 32 X X
1996 Bính Tý 31
1997 Đinh Sửu 30 X X
1998 Mậu Dần 29 X
1999 Kỷ Mão 28 X X
2000 Canh Thìn 27 X
2001 Tân Tỵ 26 X
2002 Nhâm Ngọ 25
2003 Quý Mùi 24 X X X
2004 Giáp Thân 23 X
2005 Ất Dậu 22
2006 Bính Tuất 21 X X
2007 Đinh Hợi 20 X
2008 Mậu Tý 19 X
2009 Kỷ Sửu 18 X
2010 Canh Dần 17 X
2011 Tân Mão 16 X
2012 Nhâm Thìn 15 X X
2013 Quý Tỵ 14 X
2014 Giáp Ngọ 13
2015 Ất Mùi 12 X X X
2016 Bính Thân 11
2017 Đinh Dậu 10 X
2018 Mậu Tuất 9
2019 Kỷ Hợi 8 X X
2020 Canh Tý 7
2021 Tân Sửu 6 X
2022 Nhâm Dần 5
2023 Quý Mão 4 X
2024 Giáp Thìn 3 X
2025 Ất Tỵ 2
2026 Bính Ngọ 1 X

Chú ý:

Kim lâu là gì?

Kim Lâu là những năm không tốt, bất lợi cho việc mưu tính cũng như khởi công hoặc làm chuyện đại sự nào đó. Nếu như phạm phải Kim Lâu thì cuộc sống sẽ gặp nhiều trở ngại, bất trắc, không được như ý muốn.

Cách tính Kim Lâu

Cách tính Kim Lâu cho Nam:

- Lấy số tuổi (tính theo tuổi các cụ [tuổi mụ) chia cho 9, số dư mà = 1, 3, 6, 8 thì là phạm Kim Lâu (tính để xem tuổi làm nhà, sửa nhà)

- Nếu dư 1 là phạm Kim lâu thân (Gây tai hoạ cho bản thân người chủ)

- Nếu dư 3 là phạm Kim lâu thê (Gây tai hoạ cho vợ của người chủ)

- Nếu dư 6 là phạm Kim lâu tử (Gây tai hoạ cho con của người chủ

- Nếu dư 8 là phạm Kim lục súc (Gây tai hoạ cho con vật nuôi trong nhà). Riêng cái này có phạm cũng không sao nếu bạn không phải người kinh doanh chăn nuôi hoặc quá yêu quý động vật

Cách tính Kim Lâu cho nữ:

- Lấy số tuổi (tính theo tuổi các cụ [tuổi mụ]) chia cho 9, số dư mà bằng 1, 3, 6, 8 là phạm Kim Lâu (tính theo tuổi lấy chồng)

>> Xem thêm: Tuổi Kim Lâu là gì? Cách tính tuổi Kim lâu và cách hóa giải

Hạn Tam tai tức là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Tam – Ba, số 3, thứ ba; Tai- tai họa, họa hại. Trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai.

Về cơ bản: năm đầu Tam tai, không nên bắt đầu làm việc trọng đại; năm giữa tam tai, không nên dừng việc đang tiến hành (vì thường sau đó tiếp tục dễ gặp trở ngại); năm cuối Tam tai, không nên kết thúc việc quan trọng vào đúng năm này.

Có lý thuyết giải thích:

Tam: Ba, số 3, thứ ba.
Tai: Tai họa, họa hại.
Tam tai là ba tai họa, gồm: Hỏa tai, Thủy tai, Phong tai.
+ Hỏa tai là tai họa do lửa cháy, như cháy nhà, cháy rừng.
+ Thủy tai là tai họa do nước gây ra, như lũ lụt, sóng thần.
+ Phong tai là tai họa do gió gây ra, như bão, lốc.

Các tuổi Thân, Tý, Thìn: Tam tai tại các năm: Dần, Mão, Thìn (hợp Mộc)
Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Tam tai vào các năm: Hợi, Tý, Sửu (hợp Thuỷ)
Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm: Thân, Dậu Tuất (hợp Kim)
Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại các năm: Tỵ, Ngọ, Mùi (hợp Hoả)

>> Xem thêm: Tuổi Tam tai là gì? Các tính tuổi phạm Tam tai và cách hóa giải

Hoang ốc là gì?

Hoang ốc chính là ngôi nhà hoang. Vì thế người xưa cho rằng nếu làm nhà phạm phải cung Hoang ốc xấu thì làm ăn, sức khỏe, quan hệ gia đình không được tốt. Nghĩa là hoang ốc sẽ được chia thành các cung xấu và tốt. Vậy các cung đó là những nào?

Theo các tài liệu về Trạch cát dân gian, vòng tính tuổi Hoang Ốc chia ra làm 6 cung: nhất Cát, nhì Nghi, tam Địa Sát, tứ Tấn Tài, ngũ Thọ Tử, lục Hoang Ốc. Cách tính là khởi tuổi bắt đầu 10 tại nhất Cát, 20 tại nhì Nghi, 30 tại tam Đại Sát, 40 tại tứ Tấn Tài, 50 tại ngũ Thọ Tử, 60 tại lục Hoang Ốc, 70 lại bắt đầu từ nhất Cát…

Ý nghĩa của lục cung Hoang Ốc:

1. Nhất Cát (hay Kiết cũng vậy): Làm nhà tuổi này sẽ có chốn an cư tốt, mọi việc hanh thông, thuận lợi (Nhất kiết an cư, thông vạn sự).

2. Nhì Nghi: Làm nhà tuổi này sẽ có lợi, nhà cửa hưng vượng, giàu có (Nhì nghi tấn thất địa sinh tài).

3. Tam Địa Sát: Tuổi này làm nhà là phạm, gia chủ sẽ mắc bệnh tật (Tam sát nhơn do giai đắc mệnh).

4. Tứ Tấn Tài: Làm nhà tuổi này thì phúc lộc sẽ tới (Tứ tấn tài chi phước lộc lai).

5. Ngũ Thọ Tử: Tuổi này làm nhà là phạm, trong nhà chia rẽ, lâm vào cảnh tử biệt sinh ly (Ngũ tử ly thân phòng tử biệt).

6. Lục Hoang Ốc: Tuổi này làm nhà cũng bị phạm, khó mà thành đạt được (Lục ốc tạo gia bất khả thành).

Nhìn vào đây có thể thấy, tuổi gia chủ ở vào các cung: nhất Cát, nhì Nghi, tứ Tấn Tài mà làm nhà thì thuận tốt. Còn nếu ở vào các cung: tam Địa Sát, ngũ Thọ Tử, lục Hoang Ốc thì bị phạm, phải kiêng tránh.

>> Xem thêm: Tuổi Hoang Ốc là gì? Cách xác định tuổi phạm Hoang ốc và cách hóa giải

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
DỊCH VỤ THIẾT KẾ, XÂY NHÀ, NỘI THẤT
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây