Chọn ngày (∗):
13

Chủ nhật

Cái ngày đen tối nhất rồi cũng sẽ trôi qua nếu bạn sống tới ngày mai.

William Cowper

Năm Mậu Thân

Tháng Kỷ Mùi

Ngày Canh Ngọ

Giờ Bính Tuất


Tháng Sáu (T)
23

Ngày Hắc đạo

Mệnh ngày

Lộ Bàng Thổ
(Đất ven đường)

Lịch Tiết khí: Tiết: Lập thu (Sang thu), Năm: Mậu Thân, Tháng: Canh Thân, Ngày: Canh Ngọ

Giờ Hoàng đạo

  • Bính Tý
    (23g - 1g)
  • Đinh Sửu
    (1g - 3g)
  • Kỷ Mão
    (5g - 7g)
  • Nhâm Ngọ
    (11g - 13g)
  • Giáp Thân
    (15g - 17g)
  • Ất Dậu
    (17g - 19g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Bát Bạch - Thổ Tinh
Nguyệt vận: Ngũ Hoàng - Thổ Tinh
Nhật vận: Tam Bích - Mộc Tinh

Thời vận:

  • Tý: Cửu Tử (Hỏa)
  • Sửu: Bát Bạch (Thổ)
  • Dần: Thất Xích (Kim)
  • Mão: Lục Bạch (Kim)
  • Thìn: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Tỵ: Tứ Lục (Mộc)
  • Ngọ: Tam Bích (Mộc)
  • Mùi: Nhị Hắc (Thổ)
  • Thân: Nhất Bạch (Thủy)
  • Dậu: Cửu Tử (Hỏa)
  • Tuất: Bát Bạch (Thổ)
  • Hợi: Thất Xích (Kim)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:34:51
Đứng bóng: 12:01:26
Giờ lặn: 18:28:02
Độ dài ngày: 12:53:11

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 23:09:00
Giờ lặn: 11:58:00
Độ dài đêm: 12:49:00
% được chiếu sáng: 57.77
Hình dạng: Trăng bán nguyệt cuối tháng

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hắc đạo: sao Thiên Lao

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Bính Tý (23g - 1g): sao Kim Quỹ (Cát)
Đinh Sửu (1g - 3g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Kỷ Mão (5g - 7g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Nhâm Ngọ (11g - 13g): sao Tư Mệnh (Cát)
Giáp Thân (15g - 17g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Ất Dậu (17g - 19g): sao Minh Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo

Mậu Dần (3g - 5g): sao Bạch Hổ
Canh Thìn (7g - 9g): sao Thiên Lao
Tân Tỵ (9g - 11g): sao Nguyên Vũ
Quý Mùi (13g - 15g): sao Câu Trận
Bính Tuất (19g - 21g): sao Thiên Hình
Đinh Hợi (21g - 23g): sao Chu Tước

Giờ Thọ tử: XẤU

Quý Mùi (13g - 15g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Kỷ Mão (5g - 7g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường). Hành: Thổ
Ngày Canh Ngọ: Chi Ngọ (Dương Hỏa) khắc Can Canh (Dương Kim). Dương thịnh. Là ngày Đại hung (ngày Phạt).
Ngày Canh Ngọ xung khắc với các tuổi hàng chi: Nhâm Tý, Bính Tý; xung khắc với các tuổi hàng can: Giáp Thân, Giáp Dần; tương hình với các tuổi: Bính Ngọ, Nhâm Ngọ.
Tháng Kỷ Mùi: xung khắc với các tuổi hàng chi: Đinh Sửu, Ất Sửu.
Ngày Ngọ: lục hợp Ngọ - Mùi; tam hợp Ngọ - Tuất - Dần; xung Tý; hình Ngọ; hại Sửu; phá Mão

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Khai (Tốt xấu từng việc): Tốt mọi việc trừ động thổ, an táng.

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Minh tinh (trùng với sao Thiên lao - Hắc đạo) (Tốt bình thường): Tốt mọi việc. Giảm mức tốt vì trùng ngày với sao Thiên lao - Hắc đạo
Cát khánh (Tốt): Tốt mọi việc.
Lục hợp (Đại cát): Tốt mọi việc.
Nguyệt không (Tốt): Tốt mọi việc nhất là làm nhà, sửa nhà, xây dựng, làm giường.

Sao xấu

Ly sàng (Xấu từng việc): Kỵ giá thú, cưới hỏi, kết hôn.
Nguyệt kiến chuyển sát (Xấu từng việc): Kỵ động thổ.
Thiên lại (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.
Vãng vong (Thổ kỵ) (Xấu mọi việc): Kỵ xuất hành, di chuyển, giá thú, cưới hỏi, kết hôn, cầu tài lộc, động thổ.
Thụ tử (Đại hung): Xấu mọi việc trừ săn bắn tốt.
Nguyệt kỵ (Đại hung): Xấu mọi việc.

Ngày đại kỵ

Nguyệt kỵ, Thụ tử

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Tinh
Con vật: Mã - Con Ngựa
Ngũ hành: Thái dương
Tinh Nhật Mã: Lý Trung: Tốt bình thường
(Sao Tốt bình thường) Tướng tinh con ngựa, chủ trị ngày chủ nhật.

- Nên làm: Xây dựng phòng mới.

- Kỵ: Chôn cất, cưới gả, mở thông đường nước.

- Ngoại lệ: Sao Tinh là một trong Thất Sát Tinh, nếu sinh con nhằm ngày này nên lấy tên Sao đặt tên cho trẻ để dễ nuôi, có thể lấy tên sao của năm, hay sao của tháng cũng được.
Sao Tinh gặp ngày Dần, Ngọ, Tuất đều tốt. Gặp ngày Thân là Đăng Giá (lên xe): xây cất tốt mà chôn cất nguy.
Hợp với 7 ngày: Giáp Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất.


Tinh Tú nhật hảo tạo tân phòng,
Tiến chức gia quan cận Đế vương,
Bất khả mai táng tính phóng thủy,
Hung tinh lâm vị nữ nhân vong.
Sinh ly, tử biệt vô tâm luyến,
Tự yếu quy hưu biệt giá lang.
Khổng tử cửu khúc châu nan độ,
Phóng thủy, khai câu, thiên mệnh thương.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Canh: Kỵ dệt vải, quay tơ vì khung cửi sẽ hư hỏng.

Ngày Ngọ: Kỵ lợp nhà vì sau đó phải lợp lại.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Xích khẩu (Xấu): Là một giai đoạn xấu. Xích nghĩa hán văn là đỏ, khẩu nghĩa là miệng. Miệng đỏ theo nghĩa gốc là khi há ra, theo nghĩa sâu xa nghĩa là những lời tranh biện, bàn bạc, trao đổi, đàm thoại không bao giờ ngừng lại. Tiến hành công việc vào thời điểm này rất khó đi thới thống nhất, có nhiều ý kiến trái chiều, tranh luận mãi không thôi, có thể dẫn tới thị phi, cãi vã, lời qua tiếng lại, ồn ào. Không chỉ có vậy, nội bộ mâu thuẫn đã đành, người ngoài nhân đó cũng chê bai, dè bỉu, bàn ra tán vào, thêm dấm, thêm ớt, mang tiếng xấu, gièm pha không ngớt, nhiều khi dẫn đến tình trạng bị nói xấu sau lưng, làm ơn nên oán. Những việc như đàm phán, ngoại giao rất kỵ ngày (hoặc giờ này).

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Thanh Long Kiếp (Rất tốt): Xuất hành 4 phương, 8 hướng đều tốt, trăm sự được như ý.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Tây Bắc
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Tây Nam
Hạc thần (Hướng thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Nam

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

1g - 3g, 13g - 15g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

3g - 5g, 15g -17g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

5g - 7g, 17g -19g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

7g - 9g, 19g -21g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

9g - 11g, 21g -23g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Viện sĩ - Hoạ sĩ Trần Vǎn Cẩn, sinh ngày 13-8-1919 tại thị xã Kiến An, nguyên quán ở Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, qua đời nǎm 1994 ở Hà Nội.
    Ông được những người yêu nghệ thuật tạo hình biết đến từ trước nǎm 1945. Sau Cách mạng tháng Tám, ông tích cực tham gia các hoạt động hội hoạ phục vụ kháng chiến. Tuy ông tốt nghiệp trường cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương, nhưng ông luôn luôn tìm tòi lối vẽ truyền thống Việt Nam kết hợp với lối vẽ Hàn lâm Pháp.
    Trần Vǎn Cẩn có nhiều tác phẩm tiêu biểu như: "Em Thuý" (sơn dầu), "Gội đầu" (khắc gỗ), "Xuống đồng" (tranh lụa), "Tát nước đồng chiêm" (sơn mài), "Nữ dân quân vùng biển" (sơn dầu)...
    Các tác phẩm của Trần Vǎn Cẩn đã được trưng bày ở nhiều cuộc triển lãm trong nước và nước ngoài.
    Ông không chỉ là một hoạ sĩ nổi tiếng mà còn là một người thầy tận tụy, hết lòng đào tạo các nghệ sĩ tạo hình nước ta.
    Nǎm 1996, cố hoạ sĩ Trần Vǎn Cẩn được Nhà nước trao giải thưởng Hồ Chí Minh.
  • Ngay sau khi được tin Nhật đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc gồm 5 đồng chí: Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp, Trần Đǎng Ninh, Lê Thanh Nghị, Chu Vǎn Tấn, do Tổng bí thư Trường Chinh trực tiếp phụ trách.
    23 giờ ngày 13-8-1945, Uỷ ban đã ban bố Quân lệnh số 1, hạ lệnh tổng khởi nghĩa. Vǎn kiện lịch sử này kêu gọi: "Hỡi quân dân toàn quốc! Giờ Tổng khởi nghĩa đã đến, cơ hội có một của nhân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập cho nước nhà!". Vǎn kiện thông báo việc thành lập Uỷ ban khởi nghĩa và kêu gọi toàn thể nhân dân và các lực lượng vũ trang cách mạng hãy hành động theo mệnh lệnh của Uỷ ban khởi nghĩa, và thúc giục: "Chúng ta phải hành động nhanh với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng! Tổ quốc đang đòi hỏi những hy sinh lớn lao của các bạn! Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta!".
  • Từ ngày 13 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc Đảng cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào. Tham dự Hội nghị có đại biểu các Đảng bộ điạ phương và một số đại biểu hoạt động của nước ngoài. Hội nghị họp đúng vào tình thế Cách mạng trở nên khẩn trương, như Nghị quyết hội nghị vạch rõ: "Những điều kiện khởi nghĩa ở Đông Dương đã chín muồi... Toàn dân tộc đang sôi nổi đợi chờ khởi nghĩa giành quyền độc lập". Sau khi phân tích tình hình thế giới và trong nước, bản Nghị quyết đề cập tới hàng loạt các vấn đề cụ thể và cấp bách như: Công tác ngoại giao, tuyên truyền cổ động, nhiệm vụ quân sự, kinh tế, giao thông, vận động các giới, đảng phái. Hội nghị cũng thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh, coi đó là một mục tiêu cơ bản và trước mắt của toàn Đảng, toàn dân.
  • Nhạc sĩ Cao Vǎn Lầu sinh nǎm 1892 ở tỉnh Long An và mất ngày 13-8-1976 tại thành phố Hồ Chí Minh.
    Nǎm 20 tuổi, ông bắt đầu đi hát với các bạn.
    Nǎm 26 tuổi ông sáng tác bài "Dạ cổ hoài lang" (nghĩa là: "Nghe tiếng trống đêm nhớ người tình"). Từ bài Vọng cổ này đã hình thành dòng dân ca Cải lương Nam Bộ thắm đượm lòng người và tình yêu quê hương đất nước. Nhạc sĩ Cao Vǎn Lầu được coi là người khởi xướng dân ca Cải lương với sự kết hợp nhuần nhuyễn dân ca Nam Bộ với ca cổ.
    Cách mạng Tháng Tám thành công, ông tham gia công tác Mặt trận liên Việt ở Bạc Liêu. Nǎm 1947, ông đã cứu được một số cán bộ bị bắt giữ. Suốt cuộc đời ông thà chịu nghèo, chứ không phục vụ bọn cướp nước và bán nước.

Sự kiện ngoài nước

  • Caclipnêch là nhà hoạt động xuất sắc trong phong trào công nhân Đức, lãnh tụ phái tả Đảng xã hội Dân chủ Đức, người sáng lập ra Liên minh Xpactacut và Đảng cộng sản Đức.
    Ông sinh ngày 13-8-1871. Nǎm 1903 ông thành lập tổ chức xã hội chủ nghĩa đầu tiên của thanh niên và sau đó đề xướng việc tổ chức Đại hội thanh niên quốc tế. Tại Đại hội, ông đọc báo cáo "Chủ nghĩa quân phiệt và chống chủ nghĩa quân phiệt". Ông bị kết án tù. Khi ra tù, ông tiếp tục đấu tranh chống chủ nghĩa cơ hội trong Đảng xã hội. Nǎm 1912 ông là Đại biểu quốc hội và hoạt động với tư cách của người theo chủ nghĩa quốc tế tuyên truyền chống chiến tranh và chủ nghĩa đế quốc.
    Khi nước Đức sắp đầu hàng các nước Đồng Minh trong chiến tranh thế giới I, Cáclipnêch cùng với các đồng chí trong Liên minh Xpactacut kịp thời lãnh đạo công nhân và binh lính cách mạng ở Beclin đứng lên lật đổ chính thể quân chủ của Vinhem II và thiết lập chế độ Cộng hoà Xô Viết. Chính phủ mới thành lập sau Cách mạng do phái hữu của Đảng xã hội dân chủ nắm quyền đã phản bội lại phong trào cách mạng, đàn áp cuộc khởi nghĩa của quần chúng và giết hại một cách dã man Caclipnêch vào ngày 15-1-1919.
  • Ngày 13-8-1927 là ngày sinh của Phi đen Caxtrô, nhà hoạt động cách mạng của Cuba, Bí thư thứ nhất Đảng cộng sản, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Tổng tư lệnh lực lượng vũ trang Cách mạng Cuba.
    Nǎm 1945 ông học đại học Luật, 1950 đỗ tiến sĩ luật học.
    Nǎm 1952 ông tổ chức "Phong trào Cách mạng. Ngày 26-7-1953, ông cùng các đồng chí trong "Phong trào cách mạng" tấn công vào trại lính Môncađa. Cuộc khởi nghĩa thất bại, ông bị bắt và bị kết án 15 nǎm tù. Hai nǎm sau, khi được trả tự do, ông tập hợp lực lượng Cách mạng, đổi tên "Phong trào cách mạng" thành "Phong trào 26 tháng bảy".
    Nǎm 1956, Phiđen cùng 82 chiến sĩ Cách mạng Cuba từ Mêhicô vượt biển trở về tổ quốc trên con tàu mang tên Granma, xây dựng cǎn cứ du kích.
    Ngày 1-1-1959, phối hợp chặt chẽ với tổng bãi công chính trị của công nhân và đấu tranh của nhân dân, nghĩa quân tiến vào thủ đô LaHabana lật đổ chế độ độc tài Batixta. Cách mạng thắng lợi, nhân dân Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen đã tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    Ngày 17-4-1961 quân dân Cuba dưới sự chỉ huy của Tổng tư lệnh Phiđen đã tiêu diệt hoàn toàn quân lính đánh thuê của Mỹ đổ bộ trên bãi Hirôn. Ông đề xướng thành lập "Tổ chức cách mạng thống nhất", sau đổi tên thành Đảng cộng sản Cuba.
    Phiđen Caxtơrô là biểu tượng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng, người kiên quyết đấu tranh chống mọi thế lực phản động, lãnh đạo nhân dân Cuba đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. Với cách mạng Việt Nam, Phiđen hết lòng ủng hộ sự nghiệp đấu tranh chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta, với câu nói nổi tiếng: "Vì Việt Nam, chúng ta hiến dâng tất cả máu của mình!".
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây