Chọn ngày (∗):
15

Thứ hai

Ngôn ngữ đích thực duy nhất ở đời là nụ hôn.

Alfred De Musset

Năm Mậu Thân

Tháng Đinh Tỵ

Ngày Canh Tý

Giờ Giáp Thân


Tháng Tư (T)
21

Ngày Hắc đạo

Mệnh ngày

Bích Thượng Thổ
(Đất trên vách)

Lịch Tiết khí: Tiết: Lập hạ (Vào hè), Năm: Mậu Thân, Tháng: Đinh Tỵ, Ngày: Canh Tý

Giờ Hoàng đạo

  • Bính Tý
    (23g - 1g)
  • Đinh Sửu
    (1g - 3g)
  • Kỷ Mão
    (5g - 7g)
  • Nhâm Ngọ
    (11g - 13g)
  • Giáp Thân
    (15g - 17g)
  • Ất Dậu
    (17g - 19g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Bát Bạch - Thổ Tinh
Nguyệt vận: Bát Bạch - Thổ Tinh
Nhật vận: Tứ Lục - Mộc Tinh

Thời vận:

  • Tý: Nhất Bạch (Thủy)
  • Sửu: Nhị Hắc (Thổ)
  • Dần: Tam Bích (Mộc)
  • Mão: Tứ Lục (Mộc)
  • Thìn: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Tỵ: Lục Bạch (Kim)
  • Ngọ: Thất Xích (Kim)
  • Mùi: Bát Bạch (Thổ)
  • Thân: Cửu Tử (Hỏa)
  • Dậu: Nhất Bạch (Thủy)
  • Tuất: Nhị Hắc (Thổ)
  • Hợi: Tam Bích (Mộc)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:18:41
Đứng bóng: 11:52:58
Giờ lặn: 18:27:15
Độ dài ngày: 13:08:34

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 00:00:00
Giờ lặn: 10:48:00
Độ dài đêm: 10:48:00
% được chiếu sáng: 66.35
Hình dạng: Trăng bán nguyệt cuối tháng

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hắc đạo: sao Bạch Hổ

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Bính Tý (23g - 1g): sao Kim Quỹ (Cát)
Đinh Sửu (1g - 3g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Kỷ Mão (5g - 7g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Nhâm Ngọ (11g - 13g): sao Tư Mệnh (Cát)
Giáp Thân (15g - 17g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Ất Dậu (17g - 19g): sao Minh Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo

Mậu Dần (3g - 5g): sao Bạch Hổ
Canh Thìn (7g - 9g): sao Thiên Lao
Tân Tỵ (9g - 11g): sao Nguyên Vũ
Quý Mùi (13g - 15g): sao Câu Trận
Bính Tuất (19g - 21g): sao Thiên Hình
Đinh Hợi (21g - 23g): sao Chu Tước

Giờ Thọ tử: XẤU

Đinh Sửu (1g - 3g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Canh Thìn (7g - 9g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Bích Thượng Thổ (Đất trên vách). Hành: Thổ
Ngày Canh Tý: Can Canh (Dương Kim) sinh Chi Tý (Dương Thủy): Dương thịnh. Là ngày Đại cát (ngày Bảo).
Ngày Canh Tý xung khắc với các tuổi hàng chi: Nhâm Ngọ, Bính Ngọ; xung khắc với các tuổi hàng can: Giáp Thân, Giáp Dần.
Tháng Đinh Tỵ: xung khắc với các tuổi hàng chi: Kỷ Hợi, Quý Hợi; xung khắc với các tuổi hàng can: Quý Mùi, Quý Tỵ -Quý Sửu, Quý Hợi.
Ngày : lục hợp Tý - Sửu; tam hợp Tý - Thân - Thìn; xung Ngọ; hình Mão; hại Mùi; phá Dậu

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Nguy (Xấu): Mọi việc đều xấu.

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Thiên mã (Lộc mã) (trùng với sao Bạch hổ - Hắc đạo) (Tốt bình thường): Tốt cho việc xuất hành, giao dịch, ký kết, cầu tài lộc. Nhưng xấu với động thổ, an táng vì trùng ngày với sao Bạch hổ - Hắc đạo
Hoạt diệu (Tốt bình thường): Tốt mọi việc nhưng gặp ngày có sao Thụ tử thì xấu.
Nguyệt đức (Đại cát): Tốt mọi việc.

Sao xấu

Bạch hổ (Xấu từng việc): Kỵ mai táng, mai táng, an táng, chôn cất. Sao Bạch hổ gặp ngày với sao Thiên giải lại tốt.
Hoang vu (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.
Thiên lại (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Tất
Con vật: Ô - Con Quạ
Ngũ hành: Thái âm
Tất Nguyệt Ô: Trần Tuấn: Tốt
(Sao Tốt) Tướng tinh con gà, chủ trị ngày chủ nhật.

- Nên làm: Khởi công tạo tác việc gì cũng tốt. Tốt nhất là chôn cất, cưới gả, trổ cửa dựng cửa, đào kênh, tháo nước, khai mương, móc giếng. Những việc khác cũng tốt như làm ruộng, nuôi tằm, khai trương, xuất hành, nhập học.

- Kỵ: Đi thuyền.

- Ngoại lệ: Sao tất gặp ngày Thân, Tý, Thìn đều tốt.
Gặp ngày Thân hiệu là Nguyệt Quải Khôn Sơn, trăng treo đầu núi Tây Nam, rất tốt . Lại thêm Sao Tất đăng viên ở ngày Thân, cưới gả và chôn cất là 2 việc rất tốt.


Tất tinh tạo tác chủ quang tiền,
Mãi dắc điền viên hữu lật tiền
Mai táng thử nhật thiêm quan chức,
Điền tàm đại thực lai phong niên
Khai môn phóng thủy đa cát lật,
Hợp gia nhân khẩu đắc an nhiên,
Hôn nhân nhược năng phùng thử nhật,
Sinh đắc hài nhi phúc thọ toàn.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Canh: Kỵ dệt vải, quay tơ vì khung cửi sẽ hư hỏng.

Ngày : Kỵ gieo quẻ bói, e là tự rước lấy tai họa.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Không vong (Cực xấu): Không nghĩa là trống rỗng, hư vô. Vong nghĩa là mất, là không tồn tại. Không vong là trạng thái cuối cùng trong chu trình biến hóa của cả một quá trình, tượng của nó như mùa đông, vạn vật tiêu điều, lạnh lẽo, hoang phế. Như vậy, tiến hành công việc vào thời điểm này sẽ dẫn đến thất bại.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Kim Dương (Tốt): Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Tây Bắc
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Tây Nam

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

1g - 3g, 13g - 15g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

3g - 5g, 15g -17g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

5g - 7g, 17g -19g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

7g - 9g, 19g -21g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

9g - 11g, 21g -23g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Chế độ khoa cử và khoa trường tồn tại khá lâu qua các triều đại phong kiến Việt Nam, nói chung đã đào tạo và phát hiện nhiều nhân tài đóng góp trí tuệ cho bộ máy cai trị và cho kho tàng vǎn hoá dân tộc. Từ sau khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, chữ Quốc ngữ và tiếng Pháp dần dần thay thế chữ Nho, chữ Nôm. Ngày 15-5-1919, khoa thi cuối cùng của nền thi cử truyền thống đã diễn ra và kết thúc với 7 đệ tam giáp đồng tiến sĩ và 16 phó bảng.
  • Trong thời gian diễn ra hội nghị Trung ương 8 tại Pác Bó, Trung ương Đảng đã chỉ thị cho Đoàn thanh niên cứu quốc tổ chức và phụ trách đội TNTP và Hội nhi đồng cứu vong. Ngày 15-5-1941 được coi là ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh hiện nay. Cùng cha anh mình, các thế hệ thiếu nhi Việt Nam đã góp phần vào cuộc đấu tranh Cách mạng. Tên tuổi các đội viên như: Kim Đồng, Vừ A Dính, Lê Vǎn Tám, Kpa Klơn, Nguyễn Bá Ngọc...đã khắc vào trang sử vẻ vang của đội. Trải qua các tên gọi như: Hội nhi đồng cứu quốc (1945) Đội thiếu nhi tháng 8 (1951). Đội TNTP (1950) và Đội TNTP Hồ Chí Minh và Đội nhi đồng Hồ Chí Minh (1970). Ngày nay thiếu nhi Việt Nam đang thi đua phấn đấu theo mục tiêu: Con ngoan - trò giỏi - Đội viên tích cực.
  • Thực hiện nghị quyết của Hội nghị Cách mạng quân sự Bắc Kỳ. Ngày 15-5-1945 tại chợ Chu, Thái Nguyên đã diễn ra lễ thành lập Việt Nam giải phóng quân gồm các đồng chí Võ Nguyên Giáp, Trần Đǎng Ninh. Đây là lực lượng vũ trang được tổ chức hoàn chỉnh và trang bị tương đối đầy đủ.
    Việt Nam giải phóng quân gồm các chi đội chiến đấu. Các chi đội chiến đấu đã tham gia giành chính quyền và giữ chính quyền ở một số địa phương trước và trong Cách mạng, trưởng thành mau chóng và trở thành QĐNDVN.
  • Ngày 15-5-1946, Hội Công nhân cứu quốc Bắc Bộ tổ chức lớp đào tạo cán bộ công vận tại ngôi đình Khuyến Lương, nay thuộc xã Trần Phú, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
    Từ lớp đào tạo đầu tiên đó, những nǎm sau đã ra đời trường Hoàng Quốc Việt (1950-1954), Trường cán bộ Trung ương (1961-1981), Trường cao cấp Công đoàn (1981-1992) và Trường đại học Công đoàn từ nǎm 1992 đến nay.
    Hiện nay nhà trường có hơn 3000 sinh viên, trong đó có hơn 2000 người là cán bộ công đoàn. Trường đại học Công đoàn có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn, đáp ứng yêu cầu công đoàn hoạt động trong nền kinh tế thị trường, góp phần nâng cao dân trí, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
  • Ngày này 15-5-1947, Chủ tịch Chính phủ đã có sức lệnh đặt ra huân chương Quân công và Huân chương Chiến sĩ để động viên, khen thưởng quân nhân và dân quân du kích có thành tích.
  • Ngày 15-5-1975, 70 vạn người ở Thủ đô Hà Nội, và tại Sài Gòn, Gia Định có hàng triệu đồng bào xuống đường tham gia cuộc mít tinh, diễu hành mừng chiến thắng to lớn của dân tộc ta: miền Nam được hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất.
  • Ngày 15-5-1991, Chính phủ ta đã cho phép Bộ Nội vụ gia nhập Tổ chức cảnh sát hình sự quốc tế (gọi tắt là Interpol). Đến ngày 25-5-1991, Bộ trưởng Bộ nội vụ quyết định thành lập vǎn phòng Interpol Việt Nam trực thuộc Tổng cục Cảnh sát nhân dân, khẳng định sự cần thiết phải mở rộng hợp tác quốc tế trong việc chống tội phạm. Cái được lớn nhất sau khi ra nhập Interpol là ngành cảnh sát Việt Nam đã có được tất cả các thông tin mới nhất về tội phạm trên thế giới, về tình hình an ninh, trật tự quốc tế và khu vực Đông Nam Á, Interpol Việt Nam đã tham gia điều tra hàng chục vụ án lớn quốc tế.

Sự kiện ngoài nước

  • Ngày 15-5-1859 là ngày sinh của nhà vật lý người Pháp tên là Pie Quiri. Ông cùng với vợ là Mari lãnh giải Nôben về vật lý nǎm 1903 do tìm thấy hai nguyên tố polonium và radium. Tên ông - Quiri được đặt cho đơn vị ước số phóng xạ và nguyên tố hoá học 96. Ông qua đời ngày 19-4-1906 do xe ngựa chở hàng đè lên người. Bà Mari thay ông làm việc ở đại học Soócbon (Pari) và lại nhận giải Nôben về hoá học vào nǎm 1911. Con gái của bà Mari và ông Quiri là Iren cũng say mê nghiên cứu khoa học, Iren cùng với chồng là giáo sư Frêđêric Giôliô phát minh ra tính phóng xạ nhân tạo. Nǎm 1935, họ cũng được nhận giải Nôben về sự tổng hợp những chất phóng xạ đầu tiên.
  • Đứng trước những biến chuyển phức tạp của Đại chiến thế giới lần thứ 2, để mở rộng khả nǎng liên minh các lực lượng dân chủ chống phát xít, đồng thời đứng trước sự lớn mạnh của các Đảng cộng sản và công nhân các nước, ngày 15-5-1943, Quốc tế cộng sản tuyên bố tự giải tán sau khi hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình.
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây