Chọn ngày (∗):
15

Thứ ba

Trái tim đang yêu là sự thông thái chân thực nhất.

Charles Dickens

Năm Kỷ Dậu

Tháng Kỷ Tỵ

Ngày Ất Tỵ

Giờ Kỷ Mão


Tháng Tư (Đ)
3

Ngày Hắc đạo

Mệnh ngày

Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)

Lịch Tiết khí: Tiết: Lập hạ (Vào hè), Năm: Kỷ Dậu, Tháng: Kỷ Tỵ, Ngày: Ất Tỵ

Giờ Hoàng đạo

  • Đinh Sửu
    (1g - 3g)
  • Canh Thìn
    (7g - 9g)
  • Nhâm Ngọ
    (11g - 13g)
  • Quý Mùi
    (13g - 15g)
  • Bính Tuất
    (19g - 21g)
  • Đinh Hợi
    (21g - 23g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Thất Xích - Kim Tinh
Nguyệt vận: Bát Bạch - Thổ Tinh
Nhật vận: Cửu Tử - Hỏa Tinh

Thời vận:

  • Tý: Thất Xích (Kim)
  • Sửu: Bát Bạch (Thổ)
  • Dần: Cửu Tử (Hỏa)
  • Mão: Nhất Bạch (Thủy)
  • Thìn: Nhị Hắc (Thổ)
  • Tỵ: Tam Bích (Mộc)
  • Ngọ: Tứ Lục (Mộc)
  • Mùi: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Thân: Lục Bạch (Kim)
  • Dậu: Thất Xích (Kim)
  • Tuất: Bát Bạch (Thổ)
  • Hợi: Cửu Tử (Hỏa)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:18:47
Đứng bóng: 11:52:58
Giờ lặn: 18:27:09
Độ dài ngày: 13:08:22

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 06:18:00
Giờ lặn: 20:06:00
Độ dài đêm: 13:48:00
% được chiếu sáng: 1.22
Hình dạng: Trăng lưỡi liềm đầu tháng

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hắc đạo: sao Câu Trận

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Đinh Sửu (1g - 3g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Canh Thìn (7g - 9g): sao Tư Mệnh (Cát)
Nhâm Ngọ (11g - 13g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Quý Mùi (13g - 15g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Bính Tuất (19g - 21g): sao Kim Quỹ (Cát)
Đinh Hợi (21g - 23g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)

Giờ Hắc đạo

Bính Tý (23g - 1g): sao Bạch Hổ
Mậu Dần (3g - 5g): sao Thiên Lao
Kỷ Mão (5g - 7g): sao Nguyên Vũ
Tân Tỵ (9g - 11g): sao Câu Trận
Giáp Thân (15g - 17g): sao Thiên Hình
Ất Dậu (17g - 19g): sao Chu Tước

Giờ Thọ tử: XẤU

Nhâm Ngọ (11g - 13g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Canh Thìn (7g - 9g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Phú Đăng Hỏa (Lửa đèn to). Hành: Hỏa
Ngày Ất Tỵ: Can Ất (Âm Mộc) sinh Chi Tỵ (Âm Hỏa): Âm thịnh. Là ngày Đại cát (ngày Bảo).
Ngày Ất Tỵ xung khắc với các tuổi hàng chi: Quý Hợi, Tân Hợi; xung khắc với các tuổi hàng can: Tân Tỵ, Tân Hợi.
Tháng Kỷ Tỵ: xung khắc với các tuổi hàng chi: Tân Hợi, Đinh Hợi.
Ngày Tỵ: lục hợp Tỵ - Thân; tam hợp Tỵ - Sửu - Dậu; xung Hợi; hại Dần; phá Thân; tuyệt Hợi, Mão, Mùi

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Kiến (Tốt xấu từng việc): Tốt với xuất hành, giá thú. Xấu với động thổ (vì có sao Thổ phủ xấu).

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Phúc hậu (Tốt): Tốt mọi việc nhất là khai trương, cầu tài lộc.
Đại hồng sa (Tốt): Tốt mọi việc.
Hoàng ân (Đại cát): Tốt mọi việc.
Nguyệt đức hợp (Đại cát): Tốt mọi việc. Kỵ tố tụng.

Sao xấu

Câu trận (Xấu từng việc): Kỵ mai táng, an táng, chôn cất.
Lục bất thành (Xấu từng việc): Xấu với xây dựng.
Thổ phủ (Xấu từng việc): Kỵ về xây dựng, động thổ.
Thụ tử (Đại hung): Xấu mọi việc trừ săn bắn tốt.
Tiểu hồng sa (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.
Đại không vong (Xấu từng việc): Kỵ xuất hành, giao dịch, ký kết.
Tam nương (Đại hung): Xấu mọi việc.

Ngày đại kỵ

Tam nương, Thụ tử

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Chủy
Con vật: Hầu - Con Khỉ
Ngũ hành: Hỏa
Chủy Hỏa Hầu: Phó Tuấn: Xấu
(Sao Xấu) Tướng tinh con khỉ, chủ trị ngày thứ 3.

- Nên làm: Không có sự việc gì hợp với Sao Chủy.

- Kỵ: Khởi công tạo tác việc gì cũng không tốt. Kỵ nhất là chôn cất, sửa đắp mồ mả, đóng thọ đường (đóng hòm để sẵn).

- Ngoại lệ: Sao Chủy gặp ngày Tỵ bị đoạt khí, hung càng thêm hung.
Gặp ngày Dậu rất tốt, vì Sao Chủy đăng viên ở Dậu, khởi động thăng tiến. Nhưng cũng phạm Phục Đoạn Sát rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế sự nghiệp, chia gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm; nhưng nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Sao Chủy gặp ngày Sửu là đắc địa. Rất hợp với ngày Đinh Sửu và Tân Sửu, tạo tác đại lợi, chôn cất phú quý song toàn.


Trủy tinh tạo tác hữu đồ hình,
Tam niên tất định chủ linh định,
Mai táng tốt tử đa do thử,
Thủ định Dần niên tiện sát nhân.
Tam tang bất chỉ giai do thử,
Nhất nhân dược độc nhị nhân thân.
Gia môn điền địa giai thoán bại,
Thương khố kim tiền hóa tác cần.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Ất: Kỵ gieo hạt trồng cây, cây cối không thể mọc lên tươi tốt được.

Ngày Tỵ: Kỵ đi xa vì tiền bạc sẽ mất mát.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Không vong (Cực xấu): Không nghĩa là trống rỗng, hư vô. Vong nghĩa là mất, là không tồn tại. Không vong là trạng thái cuối cùng trong chu trình biến hóa của cả một quá trình, tượng của nó như mùa đông, vạn vật tiêu điều, lạnh lẽo, hoang phế. Như vậy, tiến hành công việc vào thời điểm này sẽ dẫn đến thất bại.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Kim Dương (Tốt): Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Tây Bắc
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Đông Nam

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

1g - 3g, 13g - 15g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

3g - 5g, 15g -17g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

5g - 7g, 17g -19g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

7g - 9g, 19g -21g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

9g - 11g, 21g -23g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Chế độ khoa cử và khoa trường tồn tại khá lâu qua các triều đại phong kiến Việt Nam, nói chung đã đào tạo và phát hiện nhiều nhân tài đóng góp trí tuệ cho bộ máy cai trị và cho kho tàng vǎn hoá dân tộc. Từ sau khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, chữ Quốc ngữ và tiếng Pháp dần dần thay thế chữ Nho, chữ Nôm. Ngày 15-5-1919, khoa thi cuối cùng của nền thi cử truyền thống đã diễn ra và kết thúc với 7 đệ tam giáp đồng tiến sĩ và 16 phó bảng.
  • Trong thời gian diễn ra hội nghị Trung ương 8 tại Pác Bó, Trung ương Đảng đã chỉ thị cho Đoàn thanh niên cứu quốc tổ chức và phụ trách đội TNTP và Hội nhi đồng cứu vong. Ngày 15-5-1941 được coi là ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh hiện nay. Cùng cha anh mình, các thế hệ thiếu nhi Việt Nam đã góp phần vào cuộc đấu tranh Cách mạng. Tên tuổi các đội viên như: Kim Đồng, Vừ A Dính, Lê Vǎn Tám, Kpa Klơn, Nguyễn Bá Ngọc...đã khắc vào trang sử vẻ vang của đội. Trải qua các tên gọi như: Hội nhi đồng cứu quốc (1945) Đội thiếu nhi tháng 8 (1951). Đội TNTP (1950) và Đội TNTP Hồ Chí Minh và Đội nhi đồng Hồ Chí Minh (1970). Ngày nay thiếu nhi Việt Nam đang thi đua phấn đấu theo mục tiêu: Con ngoan - trò giỏi - Đội viên tích cực.
  • Thực hiện nghị quyết của Hội nghị Cách mạng quân sự Bắc Kỳ. Ngày 15-5-1945 tại chợ Chu, Thái Nguyên đã diễn ra lễ thành lập Việt Nam giải phóng quân gồm các đồng chí Võ Nguyên Giáp, Trần Đǎng Ninh. Đây là lực lượng vũ trang được tổ chức hoàn chỉnh và trang bị tương đối đầy đủ.
    Việt Nam giải phóng quân gồm các chi đội chiến đấu. Các chi đội chiến đấu đã tham gia giành chính quyền và giữ chính quyền ở một số địa phương trước và trong Cách mạng, trưởng thành mau chóng và trở thành QĐNDVN.
  • Ngày 15-5-1946, Hội Công nhân cứu quốc Bắc Bộ tổ chức lớp đào tạo cán bộ công vận tại ngôi đình Khuyến Lương, nay thuộc xã Trần Phú, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
    Từ lớp đào tạo đầu tiên đó, những nǎm sau đã ra đời trường Hoàng Quốc Việt (1950-1954), Trường cán bộ Trung ương (1961-1981), Trường cao cấp Công đoàn (1981-1992) và Trường đại học Công đoàn từ nǎm 1992 đến nay.
    Hiện nay nhà trường có hơn 3000 sinh viên, trong đó có hơn 2000 người là cán bộ công đoàn. Trường đại học Công đoàn có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn, đáp ứng yêu cầu công đoàn hoạt động trong nền kinh tế thị trường, góp phần nâng cao dân trí, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
  • Ngày này 15-5-1947, Chủ tịch Chính phủ đã có sức lệnh đặt ra huân chương Quân công và Huân chương Chiến sĩ để động viên, khen thưởng quân nhân và dân quân du kích có thành tích.
  • Ngày 15-5-1975, 70 vạn người ở Thủ đô Hà Nội, và tại Sài Gòn, Gia Định có hàng triệu đồng bào xuống đường tham gia cuộc mít tinh, diễu hành mừng chiến thắng to lớn của dân tộc ta: miền Nam được hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất.
  • Ngày 15-5-1991, Chính phủ ta đã cho phép Bộ Nội vụ gia nhập Tổ chức cảnh sát hình sự quốc tế (gọi tắt là Interpol). Đến ngày 25-5-1991, Bộ trưởng Bộ nội vụ quyết định thành lập vǎn phòng Interpol Việt Nam trực thuộc Tổng cục Cảnh sát nhân dân, khẳng định sự cần thiết phải mở rộng hợp tác quốc tế trong việc chống tội phạm. Cái được lớn nhất sau khi ra nhập Interpol là ngành cảnh sát Việt Nam đã có được tất cả các thông tin mới nhất về tội phạm trên thế giới, về tình hình an ninh, trật tự quốc tế và khu vực Đông Nam Á, Interpol Việt Nam đã tham gia điều tra hàng chục vụ án lớn quốc tế.

Sự kiện ngoài nước

  • Ngày 15-5-1859 là ngày sinh của nhà vật lý người Pháp tên là Pie Quiri. Ông cùng với vợ là Mari lãnh giải Nôben về vật lý nǎm 1903 do tìm thấy hai nguyên tố polonium và radium. Tên ông - Quiri được đặt cho đơn vị ước số phóng xạ và nguyên tố hoá học 96. Ông qua đời ngày 19-4-1906 do xe ngựa chở hàng đè lên người. Bà Mari thay ông làm việc ở đại học Soócbon (Pari) và lại nhận giải Nôben về hoá học vào nǎm 1911. Con gái của bà Mari và ông Quiri là Iren cũng say mê nghiên cứu khoa học, Iren cùng với chồng là giáo sư Frêđêric Giôliô phát minh ra tính phóng xạ nhân tạo. Nǎm 1935, họ cũng được nhận giải Nôben về sự tổng hợp những chất phóng xạ đầu tiên.
  • Đứng trước những biến chuyển phức tạp của Đại chiến thế giới lần thứ 2, để mở rộng khả nǎng liên minh các lực lượng dân chủ chống phát xít, đồng thời đứng trước sự lớn mạnh của các Đảng cộng sản và công nhân các nước, ngày 15-5-1943, Quốc tế cộng sản tuyên bố tự giải tán sau khi hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình.
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây