Chọn ngày (∗):
15

Thứ năm

Ý chí là sức mạnh để bắt đầu công việc một cách đúng lúc.

Ralph Waldo Emerson

Năm Mậu Thân

Tháng Mậu Ngọ

Ngày Tân Mùi

Giờ Đinh Dậu


Tháng Năm (Đ)
23

Ngày Hắc đạo

Mệnh ngày

Lộ Bàng Thổ
(Đất ven đường)

Lịch Tiết khí: Tiết: Mang chủng (Tua rua), Năm: Mậu Thân, Tháng: Mậu Ngọ, Ngày: Tân Mùi

Giờ Hoàng đạo

  • Canh Dần
    (3g - 5g)
  • Tân Mão
    (5g - 7g)
  • Quý Tỵ
    (9g - 11g)
  • Bính Thân
    (15g - 17g)
  • Mậu Tuất
    (19g - 21g)
  • Kỷ Hợi
    (21g - 23g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Bát Bạch - Thổ Tinh
Nguyệt vận: Tứ Lục - Mộc Tinh
Nhật vận: Nhị Hắc - Thổ Tinh

Thời vận:

  • Tý: Tứ Lục (Mộc)
  • Sửu: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Dần: Lục Bạch (Kim)
  • Mão: Thất Xích (Kim)
  • Thìn: Bát Bạch (Thổ)
  • Tỵ: Cửu Tử (Hỏa)
  • Ngọ: Nhất Bạch (Thủy)
  • Mùi: Nhị Hắc (Thổ)
  • Thân: Tam Bích (Mộc)
  • Dậu: Tứ Lục (Mộc)
  • Tuất: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Hợi: Lục Bạch (Kim)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:14:59
Đứng bóng: 11:57:10
Giờ lặn: 18:39:21
Độ dài ngày: 13:24:22

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 00:00:00
Giờ lặn: 11:57:00
Độ dài đêm: 11:57:00
% được chiếu sáng: 54.48
Hình dạng: Trăng bán nguyệt cuối tháng

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hắc đạo: sao Câu Trận

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Canh Dần (3g - 5g): sao Kim Quỹ (Cát)
Tân Mão (5g - 7g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Quý Tỵ (9g - 11g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Bính Thân (15g - 17g): sao Tư Mệnh (Cát)
Mậu Tuất (19g - 21g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Kỷ Hợi (21g - 23g): sao Minh Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo

Mậu Tý (23g - 1g): sao Thiên Hình
Kỷ Sửu (1g - 3g): sao Chu Tước
Nhâm Thìn (7g - 9g): sao Bạch Hổ
Giáp Ngọ (11g - 13g): sao Thiên Lao
Ất Mùi (13g - 15g): sao Nguyên Vũ
Đinh Dậu (17g - 19g): sao Câu Trận

Giờ Thọ tử: XẤU

Giáp Ngọ (11g - 13g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Đinh Dậu (17g - 19g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường). Hành: Thổ
Ngày Tân Mùi: Chi Mùi (Âm Thổ) sinh Can Tân (Âm Kim). Âm thịnh. Là ngày Tiểu cát (ngày Nghĩa).
Ngày Tân Mùi xung khắc với các tuổi hàng chi: Quý Sửu, Đinh Sửu; xung khắc với các tuổi hàng can: Ất Dậu, Ất Mão.
Tháng Mậu Ngọ: xung khắc với các tuổi hàng chi: Bính Tý, Giáp Tý; tương hình với các tuổi: Giáp Ngọ, Bính Ngọ.
Ngày Mùi: lục hợp Mùi - Ngọ; tam hợp Mùi - Hợi - Mão; xung Sửu; hại Tý; phá Tuất

Ngày Con nước - Nguyệt kỵ

Ngày 23-5-2028 Âm lịch là ngày Con nước:
Giờ nước lên: Dần(3g - 5g)
Giờ nước xuống: Mão(5g - 7g)

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Trừ (Tốt): Tốt nói chung.

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Lục hợp (Đại cát): Tốt mọi việc.
Nguyệt đức hợp (Đại cát): Tốt mọi việc. Kỵ tố tụng.

Sao xấu

Câu trận (Xấu từng việc): Kỵ mai táng, an táng, chôn cất.
Phủ đầu sát (Xấu từng việc): Kỵ khởi tạo, nhập trạch, chuyển nhà, khai trương.
Tam tang (Xấu từng việc): Kỵ khởi tạo, giá thú, an táng.
Ly sàng (Xấu từng việc): Kỵ giá thú, cưới hỏi, kết hôn.
Xích khẩu (Xấu từng việc): Kỵ giao dịch, ký kết hợp đồng, giá thú, cưới hỏi, kết hôn, yến tiệc.
Nguyệt kỵ (Đại hung): Xấu mọi việc.

Ngày đại kỵ

Nguyệt kỵ

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Tỉnh
Con vật: Hãn - Con Hươu Bướu
Ngũ hành: Mộc
Tỉnh Mộc Hãn: Diêu Kỳ: Tốt
(Sao Tốt bình thường) Tướng tinh con dê trừu, chủ trị ngày thứ 5.

- Nên làm: Tạo tác nhiều việc tốt như xây cất, trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, nhậm chức, nhập học, đi thuyền.

- Kỵ: Chôn cất, tu bổ phần mộ, đóng thọ đường.

- Ngoại lệ: Sao Tỉnh gặp ngày Hợi, Mão, Mùi trăm việc đều tốt. Gặp ngày Mùi là Nhập Miếu, khởi động vinh quang.

Tỉnh tinh tạo tác vượng tàm điền,
Kim bảng đề danh đệ nhất tiên,
Mai táng, tu phòng kinh tốt tử,
Hốt phong tật nhập hoàng điên tuyền
Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,
Ngưu mã trư dương vượng mạc cát,
Quả phụ điền đường lai nhập trạch,
Nhi tôn hưng vượng hữu dư tiền.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Tân: Kỵ trộn tương chủ nhân không được nếm qua.

Ngày Mùi: Kỵ uống thuốc, khí độc sẽ thấm vào ruột gan, nội tạng.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Tốc hỷ (Tốt vừa): Tốc có nghĩa là nhanh chóng, hỷ nghĩa là niềm vui, cát lợi hanh thông. Gặp thời điểm này người ta dễ gặp may mắn bất ngờ sau đó, bởi thế nên trạng thái này vô cùng cát lợi trong thời điểm đầu. Nếu là ngày đặc biệt cát lợi vào buổi sáng. Nếu là giờ may mắn rất nhiều vào giờ sơ (tức là tiếng đầu tiên của canh giờ), còn tới giờ chính thì yếu tố may mắn, cát lợi sẽ bị chiết giảm đi nhiều.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Thiên Hầu (Xấu): Xuất hành dầu ít hay nhiều cũng cãi cọ, phải tránh xẩy ra tai nạn chảy máu, máu sẽ khó cầm.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Tây Nam
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Tây Nam
Hạc thần (Hướng thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Tây Nam

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

1g - 3g, 13g - 15g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

3g - 5g, 15g -17g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

5g - 7g, 17g -19g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

7g - 9g, 19g -21g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

9g - 11g, 21g -23g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Đồng chí Hồ Từng Mậu sinh ngày 15-6-1896 quê ở huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An, đồng chí hoạt động Cách mạng từ lúc còn trẻ, nhiều nǎm ở Thái Lan và Trung Quốc.
    Đồng chí là một trong những người đầu tiên tham gia tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam, và đã tham dự các lớp huấn luyện cán bộ ở Quảng Châu do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc tổ chức.
    Do hoạt động cách mạng, đồng chí đã bị trục xuất khỏi Tô Giới Anh ở Hồng Kông, bị thực dân Pháp bắt tháng 6-1931, đưa về nước, kết án tử hình, sau giảm xuống chung thân.
    Sau Cách mạng Tháng Tám, đồng chí Hồ Tùng Mậu được giao nhiều chức quan trọng: Chủ tịch Ủy ban hành chính liên khu IV. Tổng thanh tra của Chính phủ. Tại đại hội lần thứ II của Đảng, đồng chí được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
    Đồng chí Hồ Tùng Mậu đã hy sinh trên đường đi công tác ở Thanh Hoá ngày 23-7-1951.
  • Nhạc sĩ Vũ Trọng Hối quê ở Hải Phòng, sinh ngày 15-6-1926 và từ trần nǎm 1985.
    Ông đã tu nghiệp tại Nhạc viện Anma Ata (nước cộng hoà Cadǎctǎng), nguyên công tác tại vǎn phòng Vǎn nghệ quân đội, mang quân hàm đại tá.
    Ông đã sáng tác nhiều ca khúc, trong đó có những bài được công chúng ưa thích như: "Nghe lời Bác gọi, thanh niên lên đường", "Những chuyến xe đêm", "Niềm vui anh quân bưu", "Đường tôi đi dài theo đất nước", "Bước chân trên dải trường sơn"...
    Ngoài ra, nhạc sĩ Vũ Trọng Hối còn viết một số tác phẩm khí nhạc, nhạc múa, nhạc sân khấu, nhạc phim.
  • Trường đại học Sư phạm khai giảng khoá học đầu tiên tại Thanh Hoá ngày 15-6-1949. Lúc đó, nhà trường có các khoa: Triết học, Sử học, Kinh tế học, Chính trị học, Ngoại ngữ, Vǎn chương, Toán học, Lý học và vạn vật học.
    Các sinh viên của khoá học đầu tiên nǎm ấy đã trở thành các thầy giáo, nhiều người là cán bộ quản lý. Đó là những nhà sư phạm trưởng thành trong cuộc đấu tranh giải phóng và đóng góp nhiều công sức vào nền giáo dục nước nhà.
  • Từ ngày 15-6 đến 24-10-1950, "Chiến dịch Phan Đình Phùng" diễn ra trên địa bàn Quảng Bình, Quảng Trị do bộ tư lệnh phân khu Bình Trị Thiên tổ chức, chỉ đạo, chỉ huy với quy mô hai trung đoàn. Mục đích: Phối hợp với chiến trường Biên giới, giáng đòn phủ đầu vào quân chủ lực cơ động của Pháp vừa được tổ chức trên chiến trường Bình Trị Thiên.
    Chiến dịch chia làm hai đợt:
    Đợt 1: Từ 15 đến 30-6 bộ đội bao vây đồn Ba Đình, phục kích lực lượng cơ động địch đi ứng cứu từ Huế ra Đồng Hới tại đoạn Chấp Lễ - Hạ Cờ. Ta tiêu diệt 300 tên phá huỷ 4 xe, đánh tiêu hao nặng tiểu đoàn quân ứng chiến của địch
    Đợt 2: Từ 1-7 đến 24-10: Ta tổ chúc tập kích vào thành phố Huế, Đồng Hới, Đông Hà, Quảng Trị, Nổi lên là trận phục kích tiêu diệt đoàn tàu bọc thép của địch có 15 toa, trên đoạn Nhu Sơn - Bến Đá. Kết quả toàn chiến dịch: Địch bị tiêu diệt 540 tên bị thương 300, bắt 20. Ta phá huỷ một đoàn tàu bọc thép 15 toa, 40 xe vận tải, bắn rơi 1 máy bay, thu 1 khẩu pháo do-pho, 150 súng các loại.
  • Ngày 15-6-1960, 6 vạn công nhân của 124 nghiệp đoàn Sài Gòn, Chợ Lớn tổng bãi công trong 24 giờ để ủng hộ cuộc bãi công đòi quyền sống, chống sa thải của công nhân kho tồn trữ Thủ Đức (nổ ra ngày 28-5).
    Tiếp đó ngày 25-6, gần 10 vạn công nhân Sài Gòn, Chợ Lớn, Gia Định lại tổng bãi công không thời hạn để tiếp tục ủng hộ cuộc bãi công của công nhân kho tồn trữ Thủ Đức. Hai cuộc bãi công kể trên đã làm tê liệt mọi hoạt động ở thành phố, nhất là ở các cảng, bến tàu. Ở các cảng quân sự, tàu Mỹ cập bến nhưng không hoạt động được. Trong ngày 15-6-1970, lính Mỹ phải tự bốc dỡ đồ tiếp tế ở cảng Sài Gòn.

Sự kiện ngoài nước

  • Nhạc sĩ Gric, người Na Uy, sinh ngày 15-6-1843 và qua đời nǎm 1907.
    Nǎm 12 tuổi, Gric đã có sáng tác đầu tay. Nǎm 15 tuổi, ông đến Nhạc viện Lépdích để học tập một cách toàn diện. Khi ấy Gric dã là người biểu diễn Pianô có tài.
    Nǎm 1862, ông trở về nước, là người đứng đầu các hoạt động âm nhạc ở thủ đô Ôxlô. Vừa là người lãnh đạo của các tổ chức biểu diễn, ông vừa là người sáng tác.
    Gric là người khai sáng nền âm nhạc cổ điển của nước Na Uy.
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây