Chọn ngày (∗):
21

Thứ ba

Sự hối hận đến quá trễ khi nó không thể hàn gắn tội lỗi.

F. J. Desbillous

Năm Quý Mão

Tháng Ất Mão

Ngày Mậu Dần

Giờ Đinh Tỵ


Tháng Hai (Đ)
30

Ngày Hoàng đạo

Mệnh ngày

Thành Đầu Thổ
(Đất đầu thành)

Lịch Tiết khí: Tiết: Xuân phân (Giữa xuân), Năm: Quý Mão, Tháng: Ất Mão, Ngày: Mậu Dần

Giờ Hoàng đạo

  • Nhâm Tý
    (23g - 1g)
  • Quý Sửu
    (1g - 3g)
  • Bính Thìn
    (7g - 9g)
  • Đinh Tỵ
    (9g - 11g)
  • Kỷ Mùi
    (13g - 15g)
  • Nhâm Tuất
    (19g - 21g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 8 (từ 2004 - 2023): Bát Bạch - Thổ Tinh
Niên vận: Tứ Lục - Mộc Tinh
Nguyệt vận: Thất Xích - Kim Tinh
Nhật vận: Tam Bích - Mộc Tinh

Thời vận:

  • Tý: Thất Xích (Kim)
  • Sửu: Bát Bạch (Thổ)
  • Dần: Cửu Tử (Hỏa)
  • Mão: Nhất Bạch (Thủy)
  • Thìn: Nhị Hắc (Thổ)
  • Tỵ: Tam Bích (Mộc)
  • Ngọ: Tứ Lục (Mộc)
  • Mùi: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Thân: Lục Bạch (Kim)
  • Dậu: Thất Xích (Kim)
  • Tuất: Bát Bạch (Thổ)
  • Hợi: Cửu Tử (Hỏa)

>> Xem Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 06:00:05
Đứng bóng: 12:03:55
Giờ lặn: 18:07:46
Độ dài ngày: 12:07:41

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 05:43:00
Giờ lặn: 17:48:00
Độ dài đêm: 12:05:00
% được chiếu sáng: 1.5
Hình dạng: Trăng mới

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hoàng đạo: sao Thanh Long, ngày Đại cát

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Nhâm Tý (23g - 1g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Quý Sửu (1g - 3g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Bính Thìn (7g - 9g): sao Kim Quỹ (Cát)
Đinh Tỵ (9g - 11g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Kỷ Mùi (13g - 15g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Nhâm Tuất (19g - 21g): sao Tư Mệnh (Cát)

Giờ Hắc đạo

Giáp Dần (3g - 5g): sao Thiên Hình
Ất Mão (5g - 7g): sao Chu Tước
Mậu Ngọ (11g - 13g): sao Bạch Hổ
Canh Thân (15g - 17g): sao Thiên Lao
Tân Dậu (17g - 19g): sao Nguyên Vũ
Quý Hợi (21g - 23g): sao Câu Trận

Giờ Thọ tử: XẤU

Mậu Ngọ (11g - 13g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Đinh Tỵ (9g - 11g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Thành Đầu Thổ (Đất đầu thành). Hành: Thổ
Ngày Mậu Dần: Chi Dần (Dương Mộc) khắc Can Mậu (Dương Thổ). Dương thịnh. Là ngày Đại hung (ngày Phạt).
Ngày Mậu Dần xung khắc với các tuổi hàng chi: Canh Thân, Giáp Thân.
Tháng Ất Mão: xung khắc với các tuổi hàng chi: Kỷ Dậu, Đinh Dậu; xung khắc với các tuổi hàng can: Tân Mùi, Tân Sửu.
Ngày Dần: lục hợp Dần - Hợi; tam hợp Dần - Ngọ - Tuất; xung Thân; hại Tỵ; phá Hợi; tuyệt Thân, Tý, Thìn

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Bế (Xấu): Xấu mọi việc trừ đắp đê, lấp hố rãnh.

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Ngũ phú (Đại cát): Tốt mọi việc.
Cát khánh (Tốt): Tốt mọi việc.
Phổ hộ (Tốt): Tốt mọi việc nhất là làm phúc, xuất hành, di chuyển, giá thú, cưới hỏi, kết hôn.
Phúc hậu (Tốt): Tốt mọi việc nhất là khai trương, cầu tài lộc.
Thanh long - Hoàng đạo (Đại cát): Tốt mọi việc.
Thiên phúc (Tốt): Tốt mọi việc.
Thiên xá (Tốt bình thường): Tốt cho việc tế tự, giải oan, trừ được các sao xấu. Chỉ kiêng kỵ động thổ (gặp sao Sinh khí không kỵ). Là Đại cát chỉ khi gặp ngày Trực Khai, sao Sinh khí
Thiên thụy (Đại cát): Tốt mọi việc.

Sao xấu

Hoàng sa (Xấu từng việc): Xấu với xuất hành, di chuyển.
Ngũ quỷ (Xấu từng việc): Kỵ xuất hành, di chuyển.
Hoang vu (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.
Ly sào (Xấu từng việc): Xấu với giá thú, kết hôn, cưới hỏi, xuất hành, nhập trạch, chuyển nhà. Nếu gặp ngày có sao Thiện thụy, Thiên ân là 2 sao tốt có thể giải trừ.

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Thất
Con vật: Trư - Con Lợn
Ngũ hành: Hỏa
Thất Hỏa Trư: Cảnh Thuần: Tốt
(Sao Tốt) Tướng tinh con heo, chủ trị ngày thứ 3.

- Nên làm: Khởi công trăm việc đều tốt. Tốt nhất là xây cất nhà cửa, cưới gả, chôn cất, trổ cửa, tháo nước, các việc thủy lợi, đi thuyền.

- Kỵ: Sao Thất đại kiết không có việc gì phải kiêng cữ.

- Ngoại lệ: Sao Thất gặp ngày Dần, Ngọ, Tuất nói chung đều tốt, ngày Ngọ đăng viên rất hiển đạt.
Ba ngày Bính Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ rất tốt, nên xây dựng và chôn cất, song những ngày Dần khác không tốt. Vì sao Thất gặp ngày Dần là phạm Phục Đoạn Sát.


Thất tinh tạo tác tiến điền ngưu,
Nhi tôn đại đại cận quân hầu,
Phú quý vinh hoa thiên thượng chỉ,
Thọ như Bành tổ nhập thiên thu.
Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,
Hòa hợp hôn nhân sinh quý nhi.
Mai táng nhược năng y thử nhật,
Môn đình hưng vượng, Phúc vô ưu!

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Mậu: Kỵ nhận ruộng đất vì chủ đất không gặp may mắn.

Ngày Dần: Kỵ tế tự, thờ cúng vì quỷ thần không bình thường.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Đại an (Tốt): Nghĩa là sự yên ổn, bền vững, kéo dài. Làm nhà mà gặp các ngày, giờ này thì gia chủ và các thành viên luôn mạnh khỏe, cuộc sống ổn định dài lâu tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững. Đại an là một ngày, hoặc giờ tốt, nên làm việc gì cũng gặp thuận lợi, may mắn, nên người ta rất muốn lựa chọn thời điểm này để tiến hành bắt đầu các công việc.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Thiên Dương (Tốt): Xuất hành tốt, cầu tài được tài. Hỏi vợ được vợ. Mọi việc đều như ý muốn.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Đông Nam
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Bắc
Hạc thần (Hướng thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Tây

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

1g - 3g, 13g - 15g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

3g - 5g, 15g -17g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

5g - 7g, 17g -19g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

7g - 9g, 19g -21g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

9g - 11g, 21g -23g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Nhà giáo dục Ca Vǎn Thỉnh sinh ngày 21-3-1902 tại huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre. Sau khi tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, ông được bổ nhiệm làm giáo sư, rồi làm đốc học Bến Tre. Suốt hơn mười nǎm liền, ông nghiên cứu vǎn học và sử học. Tháng 8-1945, ông tham gia thành lập chính quyền ở Bến Tre, sau làm ủy viên ủy ban kháng chiến hành chính Nam Bộ. Khi tập kết ra Bắc, ông chuyển sang làm công tác ngoại giao và từ nǎm 1959 làm giám đốc Thư viện Khoa học xã hội Trung ương.
    Sau ngày 30-4-1975, ông Ca Vǎn Thỉnh được cử làm Viện trưởng Viện Khoa học xã hội miền Nam tại thành phố Hồ Chí Minh cho đến ngày nghỉ hưu.
    Ông có nhiều tác phẩm khảo cứu, dịch thuật có giá trị.
  • Giữa lúc ở Sài Gòn và Nam Kỳ đang sôi động phong trào đấu tranh dân chủ, một số nhà yêu nước như: Nguyễn An Ninh, Trần Huy Liệu... và một số người Pháp tiến bộ đã chủ trương tổ chức một cuộc mít tinh bày tỏ thái độ đối với nhà cầm quyền thực dân. Cuộc mít tinh tiến hành vào ngày 21-3-1926, tại Xóm Lách (Sài Gòn). Tiếng vang của cuộc mít tinh đã tự phát hình thành một tổ chức mang tên là Đảng Thanh niên.
    Rất tiếc tổ chức này chỉ sôi nổi thời gian đầu và mục tiêu đấu tranh lại không rõ ràng. Sau cuộc vận động đình công thất bại, cũng như một số nhân vật của tổ chức bị bắt - Đảng Thanh niên chấm dứt hoạt động. Điều ghi nhận ở đây là dấu hiệu của phong trào quần chúng và sự đòi hỏi sớm có chính Đảng tiền tiến lãnh đạo.
  • Nhằm hạn chế tác động của lũ sông Hồng. Từ nǎm 1926 chính quyền thực dân Pháp đã cho nghiên cứu đề án xây dựng một con đập trên sông Đáy dùng để phân lũ sông Hồng, đồng thời bảo đảm tưới tiêu cho diện tích sản xuất thuộc địa phận Hà Đông, Phủ Lý. Sau ba mùa khô thi công, ngày 21-3-1937, công trình đập Đáy được khánh thành. Mặc dù chính quyền Pháp ra sức tuyên truyền về khả nǎng cũng như chức nǎng của con đập này nhưng trong thực tế đập Đáy đã từng bị mất tác dụng hoặc hiệu quả thấp.
  • Ngày 21-3-1975, quân đội ta mở đầu chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
    Trước nguy cơ bị tiêu diệt để ngǎn chặn cuộc tiến công của ta, địch gấp rút điều chỉnh thế bố trí lực lượng, thực hiện ý đồ co cụm chiến lược. Từ ngày 15 đến ngày 20 tháng 3, chúng đưa 2 lữ đoàn (369 và 258), sư đoàn lính thuỷ đánh bộ từ Trị Thiên vào Quảng Đà, thay cho 2 lữ đoàn dù (1 và 30 rút vào Sài Gòn). Những ngày sau đó, do sức ép ngày càng tǎng của ta, địch rục rịch rút bỏ Huế, âm mưu đưa lực lượng về giữ Đà Nẵng.
    Bám sát tình hình, chủ động mở rộng tiến công, quân đoàn 2 và các đơn vị thuộc 2 quân khu 5 và Trị Thiên đã nhanh chóng kiên quyết chuyển từ thế tiếp xúc với hệ thống phòng ngự của địch sang thế bao vây, chia cắt, làm rối loạn đội hình địch, chặn đường rút chạy và tiêu diệt chúng.

Sự kiện ngoài nước

  • Ngày 21-3-1685, là ngày sinh của Iôhan Dêbaxchian Bách (Johann Sebastian Bach), nhạc sĩ sáng tác và nghệ sĩ đàn đai phong cầm thiên tài người Đức. Sáng tác của ông mang tính nhân đạo có nguồn gốc dân gian, dân tộc, đã thâu tóm mọi thành tựu của nền âm nhạc châu Âu thời bấy giờ, và mở ra một thời kỳ mới trong âm nhạc thế giới. Ông là người đã hoàn thiện hệ thống điều hoà trong âm nhạc tạo cho âm nhạc một bước phát triển lớn lao. Di sản sáng tác của ông thật khổng lồ bao gồm nhiều thể loại, để lại một dấu ấn không phai mờ trong nền âm nhạc thế giới. Trong tiếng Đức thì Bach có nghĩa là con suối. Nhưng ông đâu chỉ là Suối - ông là Đại Dương - như thời đại ông đã gọi. Ông mất nǎm 1750.
  • Napôlêông là nhà chính trị và quân sự nổi tiếng trong lịch sử nước Pháp. Trong Cách mạng tư sản Pháp ông được Nhà nước Pháp phong cấp tướng khi mới 24 tuổi. Sau khi làm cuộc đảo chính, nǎm 1804 Napôlêông tự phong là Hoàng đế, thâu tóm toàn bộ quyền lập pháp và hành pháp. Dưới thời ông đã hoàn thành việc củng cố chế độ nhà nước Tư sản, hình thành những nền tảng cơ bản của Luật tư sản. Ngày 21-3-1804 Bộ luật dân sự được ban hành. Nó nổi tiếng với tên gọi "Bộ luật Napôlêông". Bộ luật đã khẳng định quyền tư hữu củng cố quyền thống trị kinh tế và chính trị của giai cấp tư sản. Các quyền tự do công dân đã được Bộ luật quy định một cách cụ thể. Mọi cơ cấu của hệ thống luật phong kiến đã bị xoá bỏ. Bộ luật thể hiện những nguyên tắc tạo điều kiện thúc đẩy tính chủ động và việc kinh doanh tư hữu tư bản chủ nghĩa. Angghen coi bộ luật Napôlêông là "Bộ luật tư bản hiện đại nhất, mà cơ sở của nó là những thành quả xã hội của cuộc Cách mạng tư sản Pháp.
  • Ra đời vào đầu những nǎm 50, Anphata, thành viên chủ yếu của tổ chức giải phóng Palextin (PLO) ngày càng phát triển. Ngày 21-3-1968, với vài trǎm chiến sĩ du kích Palextin thuộc lực lượng Anphata đã bẻ gẫy cuộc tiến công lớn của hơn mười nghìn quân Itxraen có máy bay và xe tǎng yểm trợ khi chúng tấn công vào Karame. Nhờ đó uy tín của Anphata càng tǎng.
    Tháng 2 nǎm 1969, tại khoá họp lần thứ 5 hội đồng dân tộc Palextin, lãnh tụ của Anphata, ông Araphát được bầu làm ủy viên ban chấp hành PLO.
  • Lịch sử phát triển nhân loại lấy làm hổ thẹn khi trên thế giới vǎn minh còn tồn tại chế độ phân biệt chủng tộc. Một dạng nguy hiểm của tệ phân biệt chủng tộc là chủ nghĩa Xiôn - chủ nghĩa Apácthai. Đồng thời đây cũng là nguồn gốc đau thương hàng trǎm nǎm mà người da đen Châu Phi phải gánh chịu. Chế độ sử dụng người da đen Châu Phi làm nô lệ ra đời sau khi người ta thực hiện khai thác Tân thế giới (châu Phi). Trước sức phát triển của chế độ loài người, trước xu thế tiến bộ chiến thắng chủ nghĩa phát xít, đại hội đồng Liên Hiệp quốc đã ra quyết định nhằm thủ tiêu tư tưởng phản khoa học, phản động và các chính sách ô nhục này. Hàng nǎm cứ đến ngày 21-3 nhân loại tiến bộ lấy làm ngày quốc tế chống phân biệt chủng tộc.
 
DỊCH VỤ THIẾT KẾ, XÂY NHÀ, NỘI THẤT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây