Chọn ngày (∗):
24

Thứ bảy

Bạn bè là những người biết rõ về bạn mà vẫn yêu bạn.

Elbert Hubbard

Năm Kỷ Dậu

Tháng Bính Dần

Ngày Ất Dậu

Giờ Đinh Sửu


Tháng Giêng (Đ)
12

Ngày Hắc đạo

Mệnh ngày

Tuyền Trung Thủy
(Nước giữa khe)

Lịch Tiết khí: Tiết: Vũ thủy (Ẩm ướt), Năm: Kỷ Dậu, Tháng: Bính Dần, Ngày: Ất Dậu

Giờ Hoàng đạo

  • Bính Tý
    (23g - 1g)
  • Mậu Dần
    (3g - 5g)
  • Kỷ Mão
    (5g - 7g)
  • Nhâm Ngọ
    (11g - 13g)
  • Quý Mùi
    (13g - 15g)
  • Ất Dậu
    (17g - 19g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Thất Xích - Kim Tinh
Nguyệt vận: Nhị Hắc - Thổ Tinh
Nhật vận: Nhất Bạch - Thủy Tinh

Thời vận:

  • Tý: Nhất Bạch (Thủy)
  • Sửu: Nhị Hắc (Thổ)
  • Dần: Tam Bích (Mộc)
  • Mão: Tứ Lục (Mộc)
  • Thìn: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Tỵ: Lục Bạch (Kim)
  • Ngọ: Thất Xích (Kim)
  • Mùi: Bát Bạch (Thổ)
  • Thân: Cửu Tử (Hỏa)
  • Dậu: Nhất Bạch (Thủy)
  • Tuất: Nhị Hắc (Thổ)
  • Hợi: Tam Bích (Mộc)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 06:20:35
Đứng bóng: 12:09:46
Giờ lặn: 17:58:56
Độ dài ngày: 11:38:21

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 13:31:00
Giờ lặn: 02:24:00
Độ dài đêm: 12:53:00
% được chiếu sáng: 70.47
Hình dạng: Trăng khuyết đầu tháng

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hắc đạo: sao Nguyên Vũ

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Bính Tý (23g - 1g): sao Tư Mệnh (Cát)
Mậu Dần (3g - 5g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Kỷ Mão (5g - 7g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Nhâm Ngọ (11g - 13g): sao Kim Quỹ (Cát)
Quý Mùi (13g - 15g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Ất Dậu (17g - 19g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo

Đinh Sửu (1g - 3g): sao Câu Trận
Canh Thìn (7g - 9g): sao Thiên Hình
Tân Tỵ (9g - 11g): sao Chu Tước
Giáp Thân (15g - 17g): sao Bạch Hổ
Bính Tuất (19g - 21g): sao Thiên Lao
Đinh Hợi (21g - 23g): sao Nguyên Vũ

Giờ Thọ tử: XẤU

Tân Tỵ (9g - 11g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Bính Tý (23g - 1g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Tuyền Trung Thủy (Nước giữa khe). Hành: Thủy
Ngày Ất Dậu: Chi Dậu (Âm Kim) khắc Can Ất (Âm Mộc). Âm thịnh. Là ngày Đại hung (ngày Phạt).
Ngày Ất Dậu xung khắc với các tuổi hàng chi: Kỷ Mão, Đinh Mão; xung khắc với các tuổi hàng can: Tân Mùi, Tân Sửu.
Tháng Bính Dần: xung khắc với các tuổi hàng chi: Giáp Thân, Nhâm Thân; xung khắc với các tuổi hàng can: Nhâm Tuất, Nhâm Thìn.
Ngày Dậu: lục hợp Dậu - Thìn; tam hợp Dậu - Tỵ - Sửu; xung Mão; hình Dậu; hại Tuất; phá Tý

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Nguy (Xấu): Mọi việc đều xấu.

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Phúc sinh (Tốt): Tốt mọi việc.
Cát khánh (Tốt): Tốt mọi việc.
Âm đức (Tốt): Tốt mọi việc.
Thiên quý (Đại cát): Tốt mọi việc.
Sát cống (Tốt bình thường): Tốt mọi việc.

Sao xấu

Thiên lại (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.
Hoang vu (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.
Nhân cách (Xấu từng việc): Xấu với giá thú, cưới hỏi, kết hôn, khởi tạo, khai trương, chuyển nhà, nhập trạch, động thổ.
Huyền vũ (Xấu từng việc): Kỵ mai táng, an táng, chôn cất.
Ly sàng (Xấu từng việc): Kỵ giá thú, cưới hỏi, kết hôn.
Cửu Thổ quỷ (Xấu từng việc): Kỵ với nhậm chức, xuất hành, khởi tạo, động thổ, giao dịch, ký kết. Nhưng chỉ xấu khi gặp 4 ngày trực: Kiến, Phá, Bình, Thu; còn gặp sao tốt thì không kỵ.

Ngày đại kỵ

Ngũ ly

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Liễu
Con vật: Con Gấu Ngựa
Ngũ hành: Thổ
Liễu Thổ Chương: Nhậm Quang: Xấu
(Sao Xấu) Tướng tinh con gấu ngựa, chủ trị ngày thứ 7.

- Nên làm: Không có việc gì hợp với Sao Liễu.

- Kỵ: Khởi công tạo tác việc gì cũng hung hại. Nhất là chôn cất, xây đắp, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao lũy, làm thủy lợi.

- Ngoại lệ: Sao Liễu gặp ngày Ngọ trăm việc tốt.
Gặp ngày Tỵ đăng viên: thừa kế và nhậm chức là hai điều tốt nhất.
Gặp ngày Dần, Tuất rất kỵ xây cất và chôn cất vì dẫn đến suy vi.


Liễu tinh tạo tác chủ tao quan,
Trú dạ thâu nhàn bất tạm an,
Mai táng ôn hoàng đa bệnh tử,
Điền viên thoái tận, thủ cô hàn,
Khai môn phóng thủy chiêu lung hạt,
Yêu đà bối khúc tự cung loan
Cánh hữu bổng hình nghi cẩn thận,
Phụ nhân tùy khách tẩu bất hoàn.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Ất: Kỵ gieo hạt trồng cây, cây cối không thể mọc lên tươi tốt được.

Ngày Dậu: Kỵ hội họp khách khứa, chủ nhân sẽ bị thương tổn.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày ():

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Hảo Thương (Tốt): Xuất hành thuận lợi, gặp người lớn vừa lòng, làm việc việc như ý muốn, áo phẩm vinh quy.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Tây Bắc
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Đông Nam
Hạc thần (Hướng thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Tây Bắc

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

1g - 3g, 13g - 15g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

3g - 5g, 15g -17g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

5g - 7g, 17g -19g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

7g - 9g, 19g -21g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

9g - 11g, 21g -23g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Ngày 24-2-1959, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã về thǎm công trường xây dựng 3 nhà máy: Cao su Sao Vàng, Xà phòng Hà Nội và Thuốc lá Thǎng Long ở Hà Nội.
    Phát biểu ý kiến với công nhân, cán bộ, Bác Hồ nói: "Giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng, muốn xứng đáng là giai cấp lãnh đạo thì phải gương mẫu trong công tác. Muốn tiến lên chủ nghĩa xã hội, muốn nước nhà mau chóng thống nhất, muốn được tự do sung sướng, mọi người phải khắc phục khó khǎn, thi đua tǎng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm".
  • Thiền sư Nguyễn Khánh Hỉ sinh nǎm 1067 tại kinh thành Thǎng Long và viên tịch ngày 24-2-1142.
    Ông ǎn chay niệm Phật từ thuở nhỏ, thọ giới ở nhiều chùa. Về sau, ông trụ trì chùa Từ Liêm, và trở thành người đứng đầu thế hệ 14 dòng Thiền Nam phương.
    Do uyên thâm kiến thức và có uy tín nên thiền sư Nguyễn Khánh Hỉ được vua Lý Thần Tông (128-1137) rất trọng đãi, phong ông làm Tǎng Lục rồi Tǎng Thống.
    Tác phẩm chính của ông là "Ngộ đạo ca thi tập".
  • Nguyễn Nghiêm sinh nǎm 1903 tại tỉnh Quảng Ngãi. Ông gia nhập Việt Nam thanh niên Cách mạng đồng chí Hội. Đến nǎm 1930, ông vào Đảng Cộng sản Việt Nam và được đề cử làm Bí thư đầu tiên của Tỉnh uỷ Quảng Ngãi.
    Hưởng ứng phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh, ông lãnh đạo cuộc khởi nghĩa ở làng Tân Hội (quê ông). Nhân dân kéo đến chiếm huyện đường Đức Phổ, bắt những kẻ có nợ máu với dân và xử tội. Giặc Pháp và bọn tay sai đàn áp cuộc khởi nghĩa và ra lệnh truy nã ông.
    Ngày 24-2-1931, giặc bắt ông ở phủ Tư Nghĩa tỉnh Quảng Ngãi. Chúng dùng nhiều đòn tra tấn dã man nhưng không khuất phục được ông. Đến tháng 4-1931, chúng chém đầu ông ở bên sông Trà Khúc.

Sự kiện ngoài nước

  • Rôbớt Phuntơn (Robert Fulton) người Mỹ, nhà phát minh ra tàu thuỷ chạy bằng hơi nước, sinh nǎm 1765. Sau nhiều nǎm nghiên cứu, thử nghiệm, ngày 11-8-1807 chiếc tàu mang tên Clermont chạy bằng hơi nước do ông chế tạo chạy ngược dòng sông Hudson tốc độ 5 dặm một giờ đã thành công. Sau đó ông còn đóng được 17 chiếc tàu chạy bằng hơi nước, một tàu phóng ngư lôi và một chiếc phà tự hành. Nǎm 1814 ông được Chính phủ Mỹ giao nhiệm vụ đóng một chiếc tàu chiến chạy bằng hơi nước và được hạ thuỷ vào năm 1815. Ông mất ngày 24-2-1815.
  • Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là tác phẩm do C.Mác và Ph.Ăngghen viết từ tháng 12-1847 đến tháng 1-1848. Được xuất bản lần đầu tiên tháng 2-1848 ở Luân Đôn (Anh). Và ngày 24-2-1848, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản được chính thức công bố, sau đó được dịch ra nhiều thứ tiếng và xuất bản ở nhiều nước trên thế giới.
    Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa cộng sản khoa học. Như V.I.Lênin đã chỉ rõ, nó đã trình bày một cách hoàn chỉnh và có hệ thống học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học của C.Mác. Nó là cương lĩnh chiến đấu của giai cấp vô sản toàn thế giới.
    Ở Việt Nam, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đã sớm được truyền bá rộng rãi, nhất là từ khi có Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nước ta trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội.
  • Nicôlai Ivanơvich Lôbachepxki nhà toán học vĩ đại Nga, sinh ngày 1-12-1792. Cống hiến to lớn của ông là nǎm 1826 đã chứng minh Định đề Ơcơlít không đúng trong trường hợp mặt cầu. Ông đưa ra một tiên đề khác: "Trong mặt phẳng qua 1 điểm ở ngoài đường thẳng cho trước có ít nhất hai đường thẳng không cắt đường thẳng đã cho". Ông còn có các công trình toán học như: "Các nguyên lý mới trong hình học với lý thuyết song song hoàn toàn", "Các nguyên lý hình học", "Hình học ảo". Phát minh của ông tạo ra một bước chuyển biến rất lớn trong hình học và triết học. Hiện nay nó là cơ sở của nhiều lý thuyết mới của vật lý và thiên vǎn học.
    Ông qua đời ngày 24-2-1856
  • Côngxtantin Alếchxanđôvich Phêđin nhà vǎn Nga, viện sĩ Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô, Anh hùng lao động, sinh ngày 24-2-1892.
    Các tác phẩm của ông đều thấm đượm tình cảm và tâm hồn Nga. Không ít tác phẩm là đề tài phản ánh thời kỳ đấu tranh Cách mạng và dựng lại nhiều chân dung nhà vǎn cổ điển. Các tác phẩm tiêu biểu có "Thành phố và nǎm tháng", "Những niềm vui đầu tiên", "Nhà vǎn, nghệ thuật, thời đại", "Goocki với chúng tôi"... Các tác phẩm của ông được chuyển thể lên sân khấu, dựng phim và dịch ra hơn 20 thứ tiếng trên thế giới. Ông qua đời nǎm 1977 tại Mátcơva.
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây