Chọn ngày (∗):
24

Thứ hai

Sa mạc là thiên đường nếu có em ở đó.

Robert Burns

Năm Mậu Thân

Tháng Bính Thìn

Ngày Kỷ Mão

Giờ Tân Mùi


Tháng Ba (Đ)
30

Ngày Hắc đạo

Mệnh ngày

Thành Đầu Thổ
(Đất đầu thành)

Lịch Tiết khí: Tiết: Cốc vũ (Mưa rào), Năm: Mậu Thân, Tháng: Bính Thìn, Ngày: Kỷ Mão

Giờ Hoàng đạo

  • Giáp Tý
    (23g - 1g)
  • Bính Dần
    (3g - 5g)
  • Đinh Mão
    (5g - 7g)
  • Canh Ngọ
    (11g - 13g)
  • Tân Mùi
    (13g - 15g)
  • Quý Dậu
    (17g - 19g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Bát Bạch - Thổ Tinh
Nguyệt vận: Tam Bích - Mộc Tinh
Nhật vận: Nhất Bạch - Thủy Tinh

Thời vận:

  • Tý: Nhất Bạch (Thủy)
  • Sửu: Nhị Hắc (Thổ)
  • Dần: Tam Bích (Mộc)
  • Mão: Tứ Lục (Mộc)
  • Thìn: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Tỵ: Lục Bạch (Kim)
  • Ngọ: Thất Xích (Kim)
  • Mùi: Bát Bạch (Thổ)
  • Thân: Cửu Tử (Hỏa)
  • Dậu: Nhất Bạch (Thủy)
  • Tuất: Nhị Hắc (Thổ)
  • Hợi: Tam Bích (Mộc)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:30:31
Đứng bóng: 11:54:42
Giờ lặn: 18:18:52
Độ dài ngày: 12:48:21

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 04:45:00
Giờ lặn: 17:56:00
Độ dài đêm: 13:11:00
% được chiếu sáng: 1.27
Hình dạng: Trăng mới

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hắc đạo: sao Câu Trận

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Giáp Tý (23g - 1g): sao Tư Mệnh (Cát)
Bính Dần (3g - 5g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Đinh Mão (5g - 7g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Canh Ngọ (11g - 13g): sao Kim Quỹ (Cát)
Tân Mùi (13g - 15g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Quý Dậu (17g - 19g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo

Ất Sửu (1g - 3g): sao Câu Trận
Mậu Thìn (7g - 9g): sao Thiên Hình
Kỷ Tỵ (9g - 11g): sao Chu Tước
Nhâm Thân (15g - 17g): sao Bạch Hổ
Giáp Tuất (19g - 21g): sao Thiên Lao
Ất Hợi (21g - 23g): sao Nguyên Vũ

Giờ Thọ tử: XẤU

Kỷ Tỵ (9g - 11g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Nhâm Thân (15g - 17g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Thành Đầu Thổ (Đất đầu thành). Hành: Thổ
Ngày Kỷ Mão: Chi Mão (Âm Mộc) khắc Can Kỷ (Âm Thổ). Âm thịnh. Là ngày Đại hung (ngày Phạt).
Ngày Kỷ Mão xung khắc với các tuổi hàng chi: Tân Dậu, Ất Dậu.
Tháng Bính Thìn: xung khắc với các tuổi hàng chi: Mậu Tuất, Nhân Tuất; xung khắc với các tuổi hàng can: Nhâm Ngọ, Nhân Thìn, Nhâm Tý, Nhâm Tuất.
Ngày Mão: lục hợp Mão - Tuất; tam hợp Mão - Hợi - Mùi; xung Dậu; hình Tý; hại Thìn; phá Ngọ

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Bế (Xấu): Xấu mọi việc trừ đắp đê, lấp hố rãnh.

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Yếu yên - Thiên quý (Đại cát): Tốt mọi việc nhất là giá thú, cưới hỏi, kết hôn.
Thiên ân (Đại cát): Tốt mọi việc.
Thiên thụy (Đại cát): Tốt mọi việc.

Sao xấu

Câu trận (Xấu từng việc): Kỵ mai táng, an táng, chôn cất.
Nguyệt hỏa (Độc hỏa) (Xấu từng việc): Xấu với lợp nhà, làm bếp.
Nguyệt kiến chuyển sát (Xấu từng việc): Kỵ động thổ.
Thiên lại (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.
Trùng phục (Xấu từng việc): Kỵ giá thú, cưới hỏi, kết hôn, mai táng, an táng, chôn cất.
Trùng tang (Đại hung): Kỵ giá thú, cưới hỏi, kết hôn, mai táng, an táng, chôn cất, khởi công xây dựng nhà cửa.
Nguyệt tận (ngày hối) (Đại hung): Xấu mọi việc.

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Trương
Con vật: Lộc - Con Nai
Ngũ hành: Thái âm
Trương Nguyệt Lộc: Vạn Tu: Tốt
(Sao Tốt) Tướng tinh con nai, chủ trị ngày thứ 2.

- Nên làm: Khởi công tạo tác trăm việc đều tốt, tốt nhất là xây cất nhà, che mái dựng hiên, trổ cửa dựng cửa, cưới gả, chôn cất, làm ruộng, nuôi tằm, cắt áo, làm thủy lợi.

- Kỵ: Sửa hoặc làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước.

- Ngoại lệ: Sao Trương gặp ngày Hợi, Mão, Mùi đều tốt. Gặp ngày Mùi đăng viên rất tốt nhưng phạm Phục Đoạn rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công lò nhuộm lò gốm. Nhưng nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

Trương tinh nhật hảo tạo long hiên,
Niên niên tiện kiến tiến trang điền,
Mai táng bất cửu thăng quan chức,
Đại đại vi quan cận Đế tiền,
Khai môn phóng thủy chiêu tài bạch,
Hôn nhân hòa hợp, phúc miên miên.
Điền tàm đại lợi, thương khố mãn,
Bách ban lợi ý, tự an nhiên.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Kỷ: Kỵ phá bỏ giao kèo, giấy tờ vì cả hai bên đều bị thương tổn, mất mát.

Ngày Mão: Kỵ khai giếng, đào giếng vì nước không trong lành.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Lưu niên (Không tốt): Trạng thái không tốt, mọi công việc tiến hành đều bị cản trở, dây dưa, rất khó hoàn thành. Vì bị cản trở, kìm hãm nên việc gì cũng dẫn đến tình trạng hao tốn tiền của, hao tốn thời gian và công sức. Những việc nhỏ như nộp đơn từ, hành chính, khiếu kiện, ký kết hợp đồng mà gặp ngày (hoặc giờ) này cũng rất khó giải quyết, đi đến thống nhất và kết thúc hoàn thành.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Thanh Long Đầu (Tốt): Xuất hành nên đi vào sáng sớm. Cầu tài thắng lợi. Mọi việc như ý.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Đông Bắc
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Nam
Hạc thần (Hướng thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Tây

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

1g - 3g, 13g - 15g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

3g - 5g, 15g -17g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

5g - 7g, 17g -19g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

7g - 9g, 19g -21g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

9g - 11g, 21g -23g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Trần Anh Tông tên thật là Trần Thuyên, là vua thứ tư của triều Trần và là một nhà vǎn.
    Ông có óc canh tân, chịu sửa lỗi lầm, mở mang việc học hành, sử dụng người tài nên kinh tế nước ta lúc đó được phát triển, vǎn học thịnh vượng.
    Vua Trần Anh Tông thuận gả công chúa Huyền Trân cho Chế Môn là vua Chiêm Thành, để đổi lấy châu Ô và châu Rí. Tác phẩm chính của ông là Thuỷ Vân tuỳ bút.
    Ông từ trần ngày 24-4-1320 hưởng dương 44 tuổi.
  • Nguyễn Nghiêm xuất thân trong một gia đình nho học truyền thống. Trước nǎm 1930 hoạt động trong tổ chức Công Ái ở Quảng Ngãi, rồi ra nhập Việt Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội. Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh bùng nổ, ông là người trực tiếp chỉ đạo cuộc khởi nghĩa phát đi từ làng Tân Hội (quê ông), ngày 24-2-1931 giặc bắt ông ở phủ Từ Nghĩa cùng tỉnh, chúng dùng nhiều đòn tra tấn dã man nhưng không khuất phục được ông, chúng đã tuyên án tử hình ông ngày 24-4-1931 lúc đó ông mới 28 tuổi. Nguyễn Nghiêm là một trong những người cộng sản kiên cường góp phần xương máu ngay tại quê hương mình.
  • Với mục tiêu đòi tự do báo chí và vận động thành lập tổ chức báo chí thống nhất trên toàn quốc, ngày 24-4-1937, trên 200 người làm báo đã tới dự Hội nghị báo giới Bắc kỳ họp tại Hội quán thể thao (nay là Câu lạc bộ quân đội). Tại Hội nghị, Hải Triều đã trình bày việc thành lập một mặt trận thống nhất báo giới. Hội nghị đã cử ra một ban biên tập gồm 7 người (trong đó có Trần Huy Liệu, Đào Duy Kỳ, Nguyễn Đức Kính) và Uỷ ban quản trị (trong đó có Võ Nguyên Giáp, Phan Tử Nghĩa, Nguyễn Mạnh Chất). Các cơ quan này có nhiệm vụ giao thiệp với báo chí Trung Kỳ, và sẽ giải tán khi thực hiện được việc thành lập một tổ chức chung của báo chí cả nước. Cũng từ đây phong trào bị thực dân Pháp chú ý, kèm theo hàng loạt những cuộc khủng bố nhằm vào các tờ báo cách mạng; Song mặt trận báo chí dân chủ vẫn trở nên sôi động làm thực dân Pháp lâm vào thế lúng túng.
  • Đồng chí Hà Huy Tập sinh ngày 24-4-1906 tại tỉnh Hà Tĩnh, hy sinh ngày 28-8-1941 tại Hóc Môn, tỉnh Gia Định cũ.
    Nǎm 1927, đồng chí vào Sài Gòn, vừa dạy học vừa hoạt động cách mạng; cuối nǎm 1928 sang Trung Quốc.
    Từ nǎm 1929 được vào học ở trường đại học Phương Đông của Quốc tế Cộng sản ở Matxcơva. Sau khi tốt nghiệp đại học Phương Đông, tháng 4 nǎm 1034, đồng chí về tới Ma Cao, cùng các đồng chí khác chuẩn bị cho Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng. Tại Đại hội này vào cuối tháng ba nǎm 1935 ở Ma Cao, đồng chí Hà Huy Tập đã đọc báo cáo tổng kết phong trào cách mạng Đông Dương và 5 nǎm hoạt động của Đảng. Sau tháng 7 -1936, đồng chí cùng cơ quan Trung ương Đảng rời Trung Quốc về Sài Gòn, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng trong nước.
    Tại Hội nghị Trung ương Đảng mở rộng họp từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9-1937 tại Bà Điểm, Gia Định, đồng chí Hà Huy Tập đọc báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng từ sau Đại hội lần thứ nhất đến nǎm 1937, nêu bật thành công của Đảng là đã khôi phục được hệ thống tổ chức trong cả nước.
    Giữa tháng 3 năm 1938, đồng chí Hà Huy tập bị bắt - Ngày 25-3-1941, toà án của thực dân Pháp mở tại Sài Gòn đã tuyên án tử hình đồng chí Hà Huy Tập cùng với nhiều đồng chí lãnh đạo khác của Đảng vì tội chịu trách nhiệm về cuộc Khởi nghĩa Nam Kỳ.
  • Hội nghị cấp cao của nhân dân Đông Dương họp trong hai ngày 24, 25-4-1970 nhằm động viên nhân dân 3 nước Đông Dương tǎng cường đoàn kết nhất trí hết lòng ủng hộ lẫn nhau, kiên trì và đẩy mạnh chiến đấu, đánh bại đế quốc Mỹ và bè lũ, tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. Đoàn đại biểu nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà đi dự hội nghị do Thủ tướng Phạm Vǎn Đồng dẫn đầu. Đoàn đại biểu nhân dân Việt Nam do luật sư Nguyễn Hữu Thọ, Chủ tịch Đoàn chủ tịch Uỷ ban Trung ương mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam, Chủ tịch Hội đồng cố vấn Chính phủ cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam dẫn đầu.
  • Ngày 24-4-1972, Quân giải phóng Tây Nguyên tiến công như vũ bão vào toàn bộ quân địch ở tuyến phòng thủ Đắc Tô - Tân Cảnh, lập một chiến công vang dội: Chỉ trong 6 giờ đã tiêu diệt cǎn cứ lớn này - một cǎn cứ có lực lượng cơ động mạnh, có hệ thống hoả lực và pháo binh dày đặc, lại được sự yểm hộ rất cao của máy bay Mỹ, diệt gọn sư đoàn bộ binh ngụy số 22.
    Như vậy tuyến phòng thủ kiên cố của địch ở Tây Nguyên đã bị chọc thủng, phía Bắc tỉnh Komtum được giải phóng.
  • 1976: Việt Nam và Costa Rica thiết lập mối quan hệ ngoại giao ở cấp đại sứ

Sự kiện ngoài nước

  • Lênin từ Thụy Sĩ trở về Nga vào ngày 24-4-1917 tại hội nghị toàn Nga lần thứ bảy đã trình bày "Luận cương tháng tư". Đây là một bản cương lĩnh quan trọng vạch ra đường lối lãnh đạo cách mạng trong giai đoạn mới. Bản luận cương đã đưa ra khẩu hiệu "Tất cả chính quyền về tay Xô Viết".
  • Theo sáng kiến của Liên đoàn thanh niên dân chủ thế giới, ngày 24-4 hàng nǎm được coi là "Ngày đoàn kết quốc tế của thanh niên".
    Liên đoàn thanh niên dân chủ thế giới được thành lập từ tháng 10-1945 tại Đại hội thanh niên thế giới ở Luân Đôn (nước Anh). Tổ chức này đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, vì hoà bình dân chủ, độc lập dân tộc vì lợi ích sống còn và quyền lợi của thế hệ trẻ. Hiện nay, Liên đoàn tập hợp được 250 tổ chức thanh niên của hơn 100 nước. Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam đã ra nhập Liên đoàn thanh niên dân chủ thế giới từ nǎm 1949.
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây