Chọn ngày (∗):
25

Thứ ba

Yêu là đau khổ nhưng không yêu là chết.

H. Taine

Năm Kỷ Dậu

Tháng Bính Tý

Ngày Kỷ Sửu

Giờ Quý Dậu


Tháng Mười Một (Đ)
21

Ngày Hoàng đạo

Mệnh ngày

Thích Lịch Hỏa
(Lửa trong chớp)

Lịch Tiết khí: Tiết: Đông chí (Giữa đông), Năm: Kỷ Dậu, Tháng: Bính Tý, Ngày: Kỷ Sửu

Giờ Hoàng đạo

  • Bính Dần
    (3g - 5g)
  • Đinh Mão
    (5g - 7g)
  • Kỷ Tỵ
    (9g - 11g)
  • Nhâm Thân
    (15g - 17g)
  • Giáp Tuất
    (19g - 21g)
  • Ất Hợi
    (21g - 23g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Thất Xích - Kim Tinh
Nguyệt vận: Thất Xích - Kim Tinh
Nhật vận: Bát Bạch - Thổ Tinh

Thời vận:

  • Tý: Tứ Lục (Mộc)
  • Sửu: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Dần: Lục Bạch (Kim)
  • Mão: Thất Xích (Kim)
  • Thìn: Bát Bạch (Thổ)
  • Tỵ: Cửu Tử (Hỏa)
  • Ngọ: Nhất Bạch (Thủy)
  • Mùi: Nhị Hắc (Thổ)
  • Thân: Tam Bích (Mộc)
  • Dậu: Tứ Lục (Mộc)
  • Tuất: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Hợi: Lục Bạch (Kim)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 06:30:52
Đứng bóng: 11:56:38
Giờ lặn: 17:22:23
Độ dài ngày: 10:51:31

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 21:25:00
Giờ lặn: 09:28:00
Độ dài đêm: 12:03:00
% được chiếu sáng: 86.07
Hình dạng: Trăng khuyết cuối tháng

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hoàng đạo: sao Kim Đường (Bảo Quang), ngày Đại cát

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Bính Dần (3g - 5g): sao Kim Quỹ (Cát)
Đinh Mão (5g - 7g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Kỷ Tỵ (9g - 11g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Nhâm Thân (15g - 17g): sao Tư Mệnh (Cát)
Giáp Tuất (19g - 21g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Ất Hợi (21g - 23g): sao Minh Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo

Giáp Tý (23g - 1g): sao Thiên Hình
Ất Sửu (1g - 3g): sao Chu Tước
Mậu Thìn (7g - 9g): sao Bạch Hổ
Canh Ngọ (11g - 13g): sao Thiên Lao
Tân Mùi (13g - 15g): sao Nguyên Vũ
Quý Dậu (17g - 19g): sao Câu Trận

Giờ Thọ tử: XẤU

Canh Ngọ (11g - 13g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Quý Dậu (17g - 19g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Thích Lịch Hỏa (Lửa trong chớp). Hành: Hỏa
Ngày Kỷ Sửu: Can Kỷ (Âm Thổ) tương đồng Chi Sửu (Âm Thổ): Âm thịnh. Là ngày Bình thường (ngày Chuyên).
Ngày Kỷ Sửu xung khắc với các tuổi hàng chi: Đinh Mùi, Ất Mùi.
Tháng Bính Tý: xung khắc với các tuổi hàng chi: Canh Ngọ, Mậu Ngọ.
Ngày Sửu: lục hợp Sửu - Tý; tam hợp Sửu - Tỵ - Dậu; xung Mùi; hại Ngọ; phá Thìn

Ngày Bất tương

Ngày Bất tương (Đại cát): Rất tốt với mọi việc.

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Trừ (Tốt): Tốt nói chung.

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Địa tài (trùng với sao Bảo quang - Hoàng đạo) (Tốt): Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương.
Âm đức (Tốt): Tốt mọi việc.
Phổ hộ (Tốt): Tốt mọi việc nhất là làm phúc, xuất hành, di chuyển, giá thú, cưới hỏi, kết hôn.
Lục hợp (Đại cát): Tốt mọi việc.
Kim đường - Hoàng đạo (Đại cát): Tốt mọi việc.

Sao xấu

Nhân cách (Xấu từng việc): Xấu với giá thú, cưới hỏi, kết hôn, khởi tạo, khai trương, chuyển nhà, nhập trạch, động thổ.
Tam tang (Xấu từng việc): Kỵ khởi tạo, giá thú, an táng.
Thiên ôn (Xấu từng việc): Kỵ về xây dựng.
Ly sào (Xấu từng việc): Xấu với giá thú, kết hôn, cưới hỏi, xuất hành, nhập trạch, chuyển nhà. Nếu gặp ngày có sao Thiện thụy, Thiên ân là 2 sao tốt có thể giải trừ.
Dương công kỵ (Đại hung): Xấu mọi việc.

Ngày đại kỵ

Dương công kỵ

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Chủy
Con vật: Hầu - Con Khỉ
Ngũ hành: Hỏa
Chủy Hỏa Hầu: Phó Tuấn: Xấu
(Sao Xấu) Tướng tinh con khỉ, chủ trị ngày thứ 3.

- Nên làm: Không có sự việc gì hợp với Sao Chủy.

- Kỵ: Khởi công tạo tác việc gì cũng không tốt. Kỵ nhất là chôn cất, sửa đắp mồ mả, đóng thọ đường (đóng hòm để sẵn).

- Ngoại lệ: Sao Chủy gặp ngày Tỵ bị đoạt khí, hung càng thêm hung.
Gặp ngày Dậu rất tốt, vì Sao Chủy đăng viên ở Dậu, khởi động thăng tiến. Nhưng cũng phạm Phục Đoạn Sát rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế sự nghiệp, chia gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm; nhưng nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Sao Chủy gặp ngày Sửu là đắc địa. Rất hợp với ngày Đinh Sửu và Tân Sửu, tạo tác đại lợi, chôn cất phú quý song toàn.


Trủy tinh tạo tác hữu đồ hình,
Tam niên tất định chủ linh định,
Mai táng tốt tử đa do thử,
Thủ định Dần niên tiện sát nhân.
Tam tang bất chỉ giai do thử,
Nhất nhân dược độc nhị nhân thân.
Gia môn điền địa giai thoán bại,
Thương khố kim tiền hóa tác cần.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Kỷ: Kỵ phá bỏ giao kèo, giấy tờ vì cả hai bên đều bị thương tổn, mất mát.

Ngày Sửu: Kỵ nhậm chức quan, chủ sẽ không có ngày hồi hương.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Đại an (Tốt): Nghĩa là sự yên ổn, bền vững, kéo dài. Làm nhà mà gặp các ngày, giờ này thì gia chủ và các thành viên luôn mạnh khỏe, cuộc sống ổn định dài lâu tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững. Đại an là một ngày, hoặc giờ tốt, nên làm việc gì cũng gặp thuận lợi, may mắn, nên người ta rất muốn lựa chọn thời điểm này để tiến hành bắt đầu các công việc.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Thiên Tặc (Rất xấu): Xuất hành xấu, cầu tài không được. Đi đường dễ mất cắp. Mọi việc đều rất xấu.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Đông Bắc
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Nam
Hạc thần (Hướng thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Bắc

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

1g - 3g, 13g - 15g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

3g - 5g, 15g -17g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

5g - 7g, 17g -19g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

7g - 9g, 19g -21g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

9g - 11g, 21g -23g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Nhà thờ lớn Hà Nội được xây dựng trên khu đất cao, vốn là chân tháp Báo Thiên của Thǎng Long xưa có từ giữa thế kỷ XI.
    Vào dịp lễ giáng sinh 25-12-1887, các tín đồ Đạo thiên chúa đã tổ chức khánh thành nhà thờ lớn Hà Nội.
    Nhà thờ này thiết kế theo kiểu kiến trúc Gôtích rất thịnh hành trong thế kỷ XII và thời Phục hưng ở châu Âu. Hai gác chuông hai bên cao 30 mét với những trụ đá to nặng ở 4 góc. Trên đỉnh nhà thờ là cây thánh giá bằng đá.
  • Từ ngày 25 đến ngày 30-12-1920, đồng chí Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Đảng xã hội Pháp. Tại Đại hội, đồng chí đã bỏ phiếu tán thành việc Đảng xã hội Pháp gia nhập Quốc tế 3. Đảng xã hội Pháp được xây dựng thành một Đảng mác xít. Đồng chí đã trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp. Sự kiện này đánh giá một bước ngoặt lớn trong hoạt động chính trị của Người, đi từ chủ nghĩa yêu nước truyền thống đến chủ nghĩa Mác-Lênin theo con đường cách mạng vô sản.
  • Từ ngày 25-12-1950 đến 17-1-1951, Bộ tổng tư lệnh QĐNDVN sử dụng đại đoàn 308, đại đoàn 312, nǎm trung đoàn cùng lực lượng vũ trang địa phương mở chiến dịch Trung du (còn gọi là chiến dịch Trần Hưng Đạo) nhằm tiêu diệt lực lượng địch, phát triển chiến tranh du kích, giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường Bắc Bộ.
    Sau gần một tháng chiến đấu, ta đã tiêu diệt và làm bị thương 5.000 tên địch, diệt 30 vị trí, 40 tháp canh, thu nhiều vũ khí, giải phóng một số vùng ở Vĩnh Yên, Phúc Yên, mở rộng vùng tự do từ Hải Ninh đến sát Tiên Yên, Móng Cái.
  • Ngày 25-12-1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh thành lập Sở Vận tải trực thuộc Bộ Giao thông công chính. Ngày này được coi là ngày thành lập ngành vận tải ô tô Việt Nam.
    Trong kháng chiến chống Pháp, ngành vận tải ô tô đã tích cực phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ nǎm 1954. Sau đó ngành đã góp phần đắc lực vận chuyển hàng hoá, hành khách, kịp thời chi viện cho miền Nam đánh giặc Mỹ, đồng thời hoàn thành nhiệm vụ quốc tế với các nước bạn Lào và Campuchia.
    Ngành vận tải ô tô nước ta đã được Nhà nước trao tặng Huân chương độc lập hạng ba, tuyên dương hai tập thể Anh hùng và 11 Anh hùng lao động.
  • Hoàng Quốc Việt tên thật là Hạ Bá Cang, sinh nǎm 1905, quê ở tỉnh Bắc Ninh, mất ngày 25-12-1992 tại Hà Nội.
    Ông gia nhập Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí Hội từ nǎm 1928. Nǎm 1930, ông là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam. Nǎm 1941 là Uỷ viên Ban Thường vụ Trung ương Đảng. Nǎm 1951 là Uỷ viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam. Nǎm 1960 là Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. Nǎm 1961 là Chủ tịch Tổng liên đoàn Việt Nam. Nǎm 1977 là Chủ tịch Đoàn chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
    Ông Hoàng Quốc Việt là một nhà cách mạng được nhân dân yêu mến và kính trọng.

Sự kiện ngoài nước

  • Hrixtô Bôterơ (Hristo Botere) - nhà thơ, anh hùng dân tộc Bungari, sinh ngày 25-12-1847.
    Di sản thơ ca của ông được coi là đỉnh cao của thơ trữ tình Bungari, có nội dung cách mạng yêu nước, cảm xúc sâu sắc, ngôn ngữ gần với thi ca dân gian. Ông có các bài thơ nổi tiếng như: "Khúc bi tráng", "Du kích", "Đấu tranh"...
    Từ nǎm 1875 ông là người lãnh đạo cách mạng dân chủ Bungari. Ngày 17-3-1876, từ Rumani ông dẫn một đội quân vượt sông Đanuýp trở về Bungari tham gia chiến đấu. Ông đã anh dũng hy sinh trong một trận giáp chiến vào ngày 2-5-1876, lúc ông mới 29 tuổi.
  • 25-12-1991, Tổng Bí thư cuối cùng của Liên bang Nga từ chức. Nước Nga chuyển sang thể chế mới, thể chế cộng hoà.
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây