Chọn ngày (∗):
25

Thứ năm

Trước con mắt của người yêu, không có người phụ nữ nào xấu cả.

Ronsard

Năm Mậu Thân

Tháng Mậu Ngọ

Ngày Canh Tuất

Giờ Giáp Thân


Tháng Năm (Đ)
2

Ngày Hắc đạo

Mệnh ngày

Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức)

Lịch Tiết khí: Tiết: Tiểu mãn (Lũ nhỏ), Năm: Mậu Thân, Tháng: Đinh Tỵ, Ngày: Canh Tuất

Giờ Hoàng đạo

  • Mậu Dần
    (3g - 5g)
  • Canh Thìn
    (7g - 9g)
  • Tân Tỵ
    (9g - 11g)
  • Giáp Thân
    (15g - 17g)
  • Ất Dậu
    (17g - 19g)
  • Đinh Hợi
    (21g - 23g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Bát Bạch - Thổ Tinh
Nguyệt vận: Bát Bạch - Thổ Tinh
Nhật vận: Ngũ Hoàng - Thổ Tinh

Thời vận:

  • Tý: Tứ Lục (Mộc)
  • Sửu: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Dần: Lục Bạch (Kim)
  • Mão: Thất Xích (Kim)
  • Thìn: Bát Bạch (Thổ)
  • Tỵ: Cửu Tử (Hỏa)
  • Ngọ: Nhất Bạch (Thủy)
  • Mùi: Nhị Hắc (Thổ)
  • Thân: Tam Bích (Mộc)
  • Dậu: Tứ Lục (Mộc)
  • Tuất: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Hợi: Lục Bạch (Kim)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:15:37
Đứng bóng: 11:53:35
Giờ lặn: 18:31:32
Độ dài ngày: 13:15:55

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 05:41:00
Giờ lặn: 19:38:00
Độ dài đêm: 13:57:00
% được chiếu sáng: 0.14
Hình dạng: Trăng lưỡi liềm đầu tháng

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hắc đạo: sao Thiên Hình

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Mậu Dần (3g - 5g): sao Tư Mệnh (Cát)
Canh Thìn (7g - 9g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Tân Tỵ (9g - 11g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Giáp Thân (15g - 17g): sao Kim Quỹ (Cát)
Ất Dậu (17g - 19g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Đinh Hợi (21g - 23g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo

Bính Tý (23g - 1g): sao Thiên Lao
Đinh Sửu (1g - 3g): sao Nguyên Vũ
Kỷ Mão (5g - 7g): sao Câu Trận
Nhâm Ngọ (11g - 13g): sao Thiên Hình
Quý Mùi (13g - 15g): sao Chu Tước
Bính Tuất (19g - 21g): sao Bạch Hổ

Giờ Thọ tử: XẤU

Quý Mùi (13g - 15g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Ất Dậu (17g - 19g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức). Hành: Kim
Ngày Canh Tuất: Chi Tuất (Dương Thổ) sinh Can Canh (Dương Kim). Dương thịnh. Là ngày Tiểu cát (ngày Nghĩa).
Ngày Canh Tuất xung khắc với các tuổi hàng chi: Giáp Thìn, Mậu Thìn; xung khắc với các tuổi hàng can: Giáp Tuất, Giáp Thìn.
Tháng Mậu Ngọ: xung khắc với các tuổi hàng chi: Bính Tý, Giáp Tý; tương hình với các tuổi: Giáp Ngọ, Bính Ngọ.
Ngày Tuất: lục hợp Tuất - Mão; tam hợp Tuất - Ngọ - Dần; xung Thìn; hại Dậu; phá Mùi

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Chấp (Tốt xấu từng việc): Tốt với khởi công xây dựng. Xấu với xuất hành, di chuyển, khai trương.

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Nguyệt giải (Tốt): Tốt mọi việc.
Phổ hộ (Tốt): Tốt mọi việc nhất là làm phúc, xuất hành, di chuyển, giá thú, cưới hỏi, kết hôn.
Tam hợp (Đại cát): Tốt mọi việc.
Thiên phúc (Tốt): Tốt mọi việc.
Thiên ân (Đại cát): Tốt mọi việc.

Sao xấu

Đại hao (Tử khí, Quan phù) (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.
Quỷ khốc (Thập ác đại bại) (Đại hung): Xấu với an táng, mai táng, chôn cất.
Cửu Thổ quỷ (Xấu từng việc): Kỵ với nhậm chức, xuất hành, khởi tạo, động thổ, giao dịch, ký kết. Nhưng chỉ xấu khi gặp 4 ngày trực: Kiến, Phá, Bình, Thu; còn gặp sao tốt thì không kỵ.
Đại không vong (Xấu từng việc): Kỵ xuất hành, giao dịch, ký kết.

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Giác
Con vật: Giao Long - Thuồng Luồng
Ngũ hành: Mộc
Giác Mộc Giao: Đặng Vũ: Tốt bình thường
(Sao Tốt bình thường) Tướng tinh con Giao Long, chủ trị ngày thứ 5.

- Nên làm: Tạo tác mọi việc đều đặng vinh xương, tấn lợi. Hôn nhân cưới gả sinh con quý. Công danh khoa cử đỗ đạt cao.

- Kỵ: Chôn cất hoạn nạn ba năm. Sửa chữa hay xây đắp mộ phần ắt có người chết. Sinh con ngày này có Sao Giác khó nuôi, nên lấy tên Sao mà đặt tên cho con mới an toàn. Dùng tên sao của năm hay của tháng cũng được.

- Ngoại lệ: Sao Giác trúng ngày Dần là Đăng Viên được ngôi cao cả, mọi sự tốt đẹp.
Sao Giác trúng ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công lò nhuộm lò gốm. Nhưng nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Sao Giác trúng ngày Sóc là Diệt Một Nhật: Đại kỵ đi thuyền và cũng không nên làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chính, thừa kế.,


Giác tinh tọa tác chủ vinh xương,
Ngoại tiến điền tài cập nữ lang,
Giá thú hôn nhân sinh quý tử,
Văn nhân cập đệ kiến Quân vương.
Duy hữu táng mai bất khả dụng,
Tam niên chi hậu, chủ ôn đậu,
Khởi công tu trúc phần mộ địa,
Đường tiền lập kiến chủ nhân vong.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Canh: Kỵ dệt vải, quay tơ vì khung cửi sẽ hư hỏng.

Ngày Tuất: Kỵ ăn thịt chó vì ma quỷ sẽ lên giường.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Không vong (Cực xấu): Không nghĩa là trống rỗng, hư vô. Vong nghĩa là mất, là không tồn tại. Không vong là trạng thái cuối cùng trong chu trình biến hóa của cả một quá trình, tượng của nó như mùa đông, vạn vật tiêu điều, lạnh lẽo, hoang phế. Như vậy, tiến hành công việc vào thời điểm này sẽ dẫn đến thất bại.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Thiên Môn (Tốt): Xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều thành đạt.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Tây Bắc
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Tây Nam
Hạc thần (Hướng thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Đông Bắc

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

1g - 3g, 13g - 15g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

3g - 5g, 15g -17g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

5g - 7g, 17g -19g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

7g - 9g, 19g -21g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

9g - 11g, 21g -23g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Công chúa Lê Ngọc Hân sinh ngày 25-5-1770 là con gái có tài sắc hơn cả trong số các con gái của vua Lê Hiển Tông.
    Nhằm thắt chặt quan hệ giữa nhà Lê với quân Tây Sơn, nhà vua đã gả Ngọc Hân cho Nguyễn Huệ vào nǎm 1786. Lễ thành hôn đã được tổ chức trọng thể ở kinh đô Thǎng Long. Sau đó, Ngọc Hân đã về Phú Xuân sống với vua Quang Trung, gắn bó đời mình với sự nghiệp của người anh hùng áo vải cờ đào, bằng một sự đồng cảm đặc biệt.
    Sau khi vua quang Trung bǎng hà, nǎm 1792, hoàng hậu Ngọc Hân đã làm một bài thơ dài "Ai tư vãn", ca ngợi công đức của Nguyễn Huệ - Bà qua đời ngày 4-12-1799.
    Ở quận Hai Bà Trưng, Hà Nội có một phố và một trường học mang tên Lê Ngọc Hân.
  • Bùi Huy Bích là danh sĩ đời Lê Mạt người làng Định Công, sang cư ngụ ở làng Thịnh Liệt, Thanh trì, Hà Nội.
    Nǎm 1762 Đời Lê Hiển Tông ông đỗ Hương Cống. Nǎm 1769, 25 tuổi ông đỗ tiến sĩ được bổ làm Hiệu lý Viện Hàn lâm, rồi thǎng làm thị chế, kế được thụ chức Thiên sai tri hộ phiên, kiêm chức Đông các hiệu thư.
    Nǎm 1777 ông làm Đốc đồng Nghệ An. Về sau kiêm chức Tả thị lanh bộ lại, Hành tham tụng. Ông làm quan chính trực, không cầu cạnh, từ lời nói đến việc làm là khuôn mẫu cho người đời. Bùi Huy Bích để lại các tác phẩm như "Bích câu tiền hậu", "Nghệ An tập thơ", "Thái Liên", "Tôn Am vấn cáo", "Hoàng việt thi tuyển", "Quốc triều chính đại lục", "Lịch triều thi sao"...
    Sách lịch Đại Danh hiền Phổ còn chép rằng: "Ông bình vǎn thì sang sảng, phong độ uy nghi, lúc nào cũng ung dung nhàn nhã. Mỗi khi ông dự tế trong Quốc Tử Giám thì người ta đua nhau đến xem". Vua Gia Long có vời ông ra làm quan, nhưng ông từ chối.
    Bùi Huy Bích mất ngày 25-5-1818.
  • Theo đề nghị của đồng chí Trường Chinh, Xứ ủy Bắc Kỳ Đảng Cộng sản Đông Dương vận động thành lập một tổ chức công khai chống nạn mù chữ. Tháng 5-1938 các đồng chí Trần Huy Liệu, Đặng Thai Mai, Võ Nguyên Giáp cùng với một số trí thức nhân trí tiến bộ đứng ra lập "Hội truyền bá quốc ngữ" do Nguyễn Vǎn Tố, một trí thức có tên tuổi và tiến bộ làm Hội trưởng. Ngày 25-5-1938, Hội truyền bá Quốc ngữ chính thức ra mắt tại trụ sở Hội thể dục thể thao Hà Nội.
    Trong thời gian ngắn, nhờ sự chỉ đạo của tổ chức Đảng, tinh thần ham học của quần chúng và nỗ lực của các hội viên gồm những trí thức, học sinh, sinh viên yêu nước, phong trào truyền bá quốc ngữ mau chóng chở thành một phong trào quần chúng có tổ chức và thu được những kết quả tốt đẹp. Phong trào tiếp tục phát triển và sau Cách mạng tháng Tám 1945, trở thành lực lượng nòng cốt cho phong trào diệt dốt, Bình Dân học vụ.
  • Ngày 25-5-1954, Đảng và Chính phủ ta quyết định tiến hành đợt 1 cải cách ruộng đất ở 47 xã thuộc các huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Phú Bình (tỉnh Thái Nguyên) và 6 xã thuộc huyện Nông Cống (tỉnh Thanh Hoá). Đợt 1 này kết thúc vào ngày 20-9-1954.
    Trước khi tiến hành đợt 1, ta đã thí nghiệm cải cách ruộng đất ở 6 xã thuộc huyện Đại Từ (tỉnh Thái Nguyên) trong 2 tháng để rút kinh nghiệm.
  • Ca Lê Hiến, nhà thơ, bút danh Lê Anh Xuân sinh ngày 5-6-1940 quê ở Vàm Nước Trong, xã Tân Bình, Mỏ Cày, Bến Tre.
    Nǎm 1952 ông thoát ly gia đình tham gia xếp chữ ở nhà in Trịnh Đình của Sở Giáo dục Nam Bộ. Nǎm 1954 ông tập kết ra Bắc và tốt nghiệp khoa sử trường Đại học Tổng hợp, làm giảng viên. Ít lâu sau được cử đi học nước ngoài nhưng ông xin được về quê hương chiến đấu. Cuối nǎm 1964 về Nam trong đoàn cán bộ giáo dục công tác ở Tiểu ban Tuyên huấn Trung ương Cục rồi chuyển về công tác ở Hội Vǎn nghệ giải phóng.
    Ca Lê Hiến đã sáng tác các tập thơ "Tiếng gà gáy", "Hoa dừa", "Trường ca Nguyễn Vǎn trỗi", trong đó có bài thơ nổi tiếng "Dáng đứng Việt Nam".
    Ông hy sinh vào ngày 25-5-1968 ở vùng phụ cận Sài Gòn. Lúc đó ông 28 tuổi.

Sự kiện ngoài nước

  • Tổ chức thống nhất châu Phi (gọi tắt là OAU) được thành lập vào ngày này 25-5-1963 tại Ali Abêba (nước Êtiôpia) có hơn 50 nước thành viên.
    Hoạt động của OAU nhằm củng cố sự đoàn kết và phối hợp hành động của các nước châu Phi, đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ và mới, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế. Cơ quan tối cao của OAU là Hội nghị những người đứng đầu nhà nước và Chính phủ. Trụ sở của OAU đặt tại Ali Abêba.
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây