Chọn ngày (∗):
29

Thứ năm

Một nửa thế giới không thể hiểu hạnh phúc của người khác

Jane Austen

Năm Mậu Thân

Tháng Mậu Ngọ

Ngày Ất Dậu

Giờ Giáp Thân


Tháng Năm (T) (N)
7

Ngày Hoàng đạo

Mệnh ngày

Tuyền Trung Thủy
(Nước giữa khe)

Lịch Tiết khí: Tiết: Hạ chí (Giữa hè), Năm: Mậu Thân, Tháng: Mậu Ngọ, Ngày: Ất Dậu

Giờ Hoàng đạo

  • Bính Tý
    (23g - 1g)
  • Mậu Dần
    (3g - 5g)
  • Kỷ Mão
    (5g - 7g)
  • Nhâm Ngọ
    (11g - 13g)
  • Quý Mùi
    (13g - 15g)
  • Ất Dậu
    (17g - 19g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Bát Bạch - Thổ Tinh
Nguyệt vận: Tứ Lục - Mộc Tinh
Nhật vận: Lục Bạch - Kim Tinh

Thời vận:

  • Tý: Cửu Tử (Hỏa)
  • Sửu: Bát Bạch (Thổ)
  • Dần: Thất Xích (Kim)
  • Mão: Lục Bạch (Kim)
  • Thìn: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Tỵ: Tứ Lục (Mộc)
  • Ngọ: Tam Bích (Mộc)
  • Mùi: Nhị Hắc (Thổ)
  • Thân: Nhất Bạch (Thủy)
  • Dậu: Cửu Tử (Hỏa)
  • Tuất: Bát Bạch (Thổ)
  • Hợi: Thất Xích (Kim)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:18:14
Đứng bóng: 12:00:09
Giờ lặn: 18:42:05
Độ dài ngày: 13:23:51

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 11:42:00
Giờ lặn: 23:41:00
Độ dài đêm: 11:59:00
% được chiếu sáng: 41
Hình dạng: Trăng bán nguyệt đầu tháng

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hoàng đạo: sao Minh Đường, ngày Đại cát

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Bính Tý (23g - 1g): sao Tư Mệnh (Cát)
Mậu Dần (3g - 5g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Kỷ Mão (5g - 7g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Nhâm Ngọ (11g - 13g): sao Kim Quỹ (Cát)
Quý Mùi (13g - 15g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Ất Dậu (17g - 19g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo

Đinh Sửu (1g - 3g): sao Câu Trận
Canh Thìn (7g - 9g): sao Thiên Hình
Tân Tỵ (9g - 11g): sao Chu Tước
Giáp Thân (15g - 17g): sao Bạch Hổ
Bính Tuất (19g - 21g): sao Thiên Lao
Đinh Hợi (21g - 23g): sao Nguyên Vũ

Giờ Thọ tử: XẤU

Tân Tỵ (9g - 11g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Ất Dậu (17g - 19g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Tuyền Trung Thủy (Nước giữa khe). Hành: Thủy
Ngày Ất Dậu: Chi Dậu (Âm Kim) khắc Can Ất (Âm Mộc). Âm thịnh. Là ngày Đại hung (ngày Phạt).
Ngày Ất Dậu xung khắc với các tuổi hàng chi: Kỷ Mão, Đinh Mão; xung khắc với các tuổi hàng can: Tân Mùi, Tân Sửu.
Tháng Mậu Ngọ: xung khắc với các tuổi hàng chi: Bính Tý, Giáp Tý; tương hình với các tuổi: Giáp Ngọ, Bính Ngọ.
Ngày Dậu: lục hợp Dậu - Thìn; tam hợp Dậu - Tỵ - Sửu; xung Mão; hình Dậu; hại Tuất; phá Tý

Ngày Bất tương

Ngày Bất tương (Đại cát): Rất tốt với mọi việc.

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Bình (Tốt): Tốt với mọi việc.

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Nguyệt tài (Tốt): Tốt cho việc xuất hành, di chuyển, giao dịch, khai trương, ký kết, cầu tài lộc.
Kinh tâm (Tốt): Tốt với việc tang, tế tự.
Tuế hợp (Tốt): Tốt mọi việc.
Hoạt diệu (Tốt bình thường): Tốt mọi việc nhưng gặp ngày có sao Thụ tử thì xấu.
Dân nhật - Thời đức (Tốt): Tốt mọi việc.
Hoàng ân (Đại cát): Tốt mọi việc.
Minh đường - Hoàng đạo (Đại cát): Tốt mọi việc.
Trực tinh (Tốt bình thường): Tốt mọi việc.

Sao xấu

Địa tặc (Xấu từng việc): Xấu với khởi tạo, nhập trạch, chuyển nhà, khai trương, động thổ, mai táng, an táng, chôn cất, xuất hành, di chuyển.
Lục bất thành (Xấu từng việc): Xấu với xây dựng.
Thần cách (Xấu từng việc): Kỵ tế tự.
Thiên lại (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.
Thiên cương (Diệt môn) (Đại hung): Xấu mọi việc.
Tiểu hao (Xấu từng việc): Xấu về kinh doanh, cầu tài lộc.
Tiểu hồng sa (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.
Cửu Thổ quỷ (Xấu từng việc): Kỵ với nhậm chức, xuất hành, khởi tạo, động thổ, giao dịch, ký kết. Nhưng chỉ xấu khi gặp 4 ngày trực: Kiến, Phá, Bình, Thu; còn gặp sao tốt thì không kỵ.
Tam nương (Đại hung): Xấu mọi việc.
Kim thần thất sát loại niên Thần sát (Đại hung): Xấu mọi việc. Kim thần thất sát loại niên Thần sát lấn át cả các sao tốt như Sát cống, Trực tinh, Nhân chuyên.

Ngày đại kỵ

Ngũ ly,Tam nương,Kim thần thất sát loại niên Thần sát

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Đẩu
Con vật: Giải - Con Cua
Ngũ hành: Mộc
Đẩu mộc Giải – Tống Hữu: Tốt
(Sao Tốt) Tướng tinh con cua, chủ trị ngày thứ 5.

- Nên làm: Khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là xây đắp hay sửa chữa phần mộ, trổ cửa, tháo nước, các việc thủy lợi, may áo, kinh doanh, giao dịch, mưu cầu công danh.

- Kỵ: Rất kỵ đi thuyền. Con sinh vào ngày này nên đặt tên là Đẩu, Giải, Trại hoặc lấy tên Sao của năm hay tháng thì mới dễ nuôi.

- Ngoại lệ: Sao Đẩu gặp ngày Tỵ mất sức, gặp ngày Dậu tốt. Gặp ngày Sửu đăng viên rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm; Nhưng nên tiến hành xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

Đẩu tinh tạo tác chủ chiêu tài,
Văn vũ quan viên vị đỉnh thai,
Điền trạch tiền tài thiên vạn tiến,
Phần doanh tu trúc, phú quý lai.
Khai môn, phóng thủy, chiêu ngưu mã,
Vượng tài nam nữ chủ hòa hài,
Ngộ thử cát tinh lai chiến hộ,
Thời chi phúc khánh, vĩnh vô tai.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Ất: Kỵ gieo hạt trồng cây, cây cối không thể mọc lên tươi tốt được.

Ngày Dậu: Kỵ hội họp khách khứa, chủ nhân sẽ bị thương tổn.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Tiểu cát (Tốt ít): Tiểu nghĩa là nhỏ, cát nghĩa là cát lợi. Trạng thái này chỉ những may mắn hanh thông vừa và nhỏ. Thế nhưng trong hệ thống nó là một giai đoạn tốt. Trong thực tế nếu gặp thời điểm này thường có quý nhân phù tá, âm phúc che chở, độ trì.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Thiên Hầu (Xấu): Xuất hành dầu ít hay nhiều cũng cãi cọ, phải tránh xẩy ra tai nạn chảy máu, máu sẽ khó cầm.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Tây Bắc
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Đông Nam
Hạc thần (Hướng thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Tây Bắc

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

1g - 3g, 13g - 15g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

3g - 5g, 15g -17g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

5g - 7g, 17g -19g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

7g - 9g, 19g -21g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

9g - 11g, 21g -23g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Nguyễn Mậu Kiến quê ở xã Vũ Lǎng, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, sinh ngày 29-6-1819 và qua đời ngày 22-10-1879. Sau khi đỗ tiến sĩ, ông làm đến chức Trung nghị đại phu. Khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, ông đứng về phái chủ chiến, dâng sớ kể tội bọn quan lại đầu hàng giặc nên ông bị cách chức. Sau hoà ước giữa triều đình Huế và Pháp nǎm 1874, ông mộ nghĩa binh, chuẩn bị khởi nghĩa ở Hưng Hoá nhưng giữa chừng bị bệnh chết.
  • Ngày 29-6-1946, Tổng tham mưu trưởng Hoàng Vǎn Thái đọc quyết định của Bộ Quốc phòng thành lập Đoàn pháo binh Thủ đô gồm 3 pháo đài: Láng, Xuân Canh và Xuân Tảo. Đêm 19-12-1946 mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, theo hiệu lệnh, pháo binh ta từ pháo đài Láng bắn vào Thành, nơi đóng quân của quân đội Pháp. Đó cũng là những loạt pháo đầu tiên của pháo binh ta.
    Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, bộ đội pháo binh chiến đấu dũng cảm, gan dạ, mưu trí, lập công xuất sắc và đã vinh dự được Hồ Chủ tịch tặng 8 chữ vàng truyền thống: "Chân đồng, vai sắt, đánh giỏi, bắn trúng". Trong kháng chiến chống Mỹ, bộ đội pháo binh anh dũng mưu lược trong tác chiến độc lập cũng như tác chiến hiệp đồng quy mô, nắm vững khoa học kỹ thuật quân sự hiện đại, sáng tạo, đánh thắng trong mọi tình huống khó khǎn phức tạp.
    Binh chủng pháo binh đã được Nhà nước tặng danh hiệu Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang, cùng nhiều phần thưởng cao quý khác cho cá nhân và các đơn vị trong binh chủng.
  • Ngày 29-6-1982, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ra quyết định thành lập Bảo tàng Hà Nội.
    Bảo tàng phản ánh lịch sử dân tộc ta từ thời An Dương Vương xây thành Cổ Loa. Với nhiều hiện vật quý như: kho mũi tên đồng, trống đồng; bộ sưu tập đồ đá, đồ đồng trước công nguyên nói lên nền vǎn minh vùng châu thổ sông Hồng; những vũ khí bằng đồng, bắt sắt; những sưu tập hiện vật của các ngôi mộ cổ thời Bắc thuộc. Đặc biệt là bộ sưu tập hơn 6000 cổ vật đã được các nhà khoa học giám định, xác định niên đại và giá trị mọi mặt, và bộ sưu tập đồ gồm thời Lý - Trần gồm 725 hiện vật từ thế kỷ XI đến thế kỷ XIV. Bảo tàng Hà Nội có hơn 14.000 hiện vật minh chứng cho lịch sử dân tộc, lịch sử Hà Nội. Nhưng đáng tiếc là việc trưng bầy để phục vụ người xem còn chưa được quan tâm đến.

Sự kiện ngoài nước

  • Vào ngày 29-6-1927, những quan sát thiên vǎn đầu tiên đã tiến hành trên máy bay hai động cơ của hãng hàng không Hoàng gia Anh (British Airway). Các nhà thiên vǎn học đã chụp ảnh nhật thực toàn phần phía trên màn sương mù Luân Đôn.
    Kỹ thuật đó sau này đã được sử dụng lại thành công, chủ yếu với máy bay Caraven và máy bay Côngcooc siêu thanh ở Mỹ và ở Pháp.
  • Hội đồng tương trợ kinh tế, gọi tắt là SEV, là tổ chức hợp tác quốc tế của các nước Xã hội chủ nghĩa. Mục tiêu của Hội đồng là: bằng con đường phối hợp hoạt động kinh tế, củng cố và phát triển sự hợp tác giữa các nước phát triển một cách có kế hoạch nền kinh tế quốc dân và nâng cao đời sống của nhân dân.
    Tại khóa họp lần thứ 32 của Hội đồng tương trợ kinh tế họp tại Bucaret - Rumani từ ngày 27 đến 29-6-1978 đã nhiệt liệt hoan nghênh và nhất trí kết nạp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào hội đồng tương trợ kinh tế. Đây là lần đầu tiên Việt Nam tham gia với tư cách là một thành viên chính thức của tổ chức này, tạo ra môt bước tiến về kinh tế của nước ta, đông thời là một phát triển mới của sự hợp tác và tương trợ kinh tế nước ta với các nước xã hội chủ nghĩa trong Hội đồng tương trợ kinh tế.
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây