Chọn ngày (∗):
30

Thứ năm

Sa mạc là thiên đường nếu có em ở đó.

Robert Burns

Năm Mậu Thân

Tháng Bính Thìn

Ngày Giáp Dần

Giờ Tân Mùi


Tháng Ba (Đ)
5

Ngày Hoàng đạo

Mệnh ngày

Đại Khe Thủy
(Nước khe lớn)

Lịch Tiết khí: Tiết: Xuân phân (Giữa xuân), Năm: Mậu Thân, Tháng: Ất Mão, Ngày: Giáp Dần

Giờ Hoàng đạo

  • Giáp Tý
    (23g - 1g)
  • Ất Sửu
    (1g - 3g)
  • Mậu Thìn
    (7g - 9g)
  • Kỷ Tỵ
    (9g - 11g)
  • Tân Mùi
    (13g - 15g)
  • Giáp Tuất
    (19g - 21g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Bát Bạch - Thổ Tinh
Nguyệt vận: Thất Xích - Kim Tinh
Nhật vận: Tam Bích - Mộc Tinh

Thời vận:

  • Tý: Thất Xích (Kim)
  • Sửu: Bát Bạch (Thổ)
  • Dần: Cửu Tử (Hỏa)
  • Mão: Nhất Bạch (Thủy)
  • Thìn: Nhị Hắc (Thổ)
  • Tỵ: Tam Bích (Mộc)
  • Ngọ: Tứ Lục (Mộc)
  • Mùi: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Thân: Lục Bạch (Kim)
  • Dậu: Thất Xích (Kim)
  • Tuất: Bát Bạch (Thổ)
  • Hợi: Cửu Tử (Hỏa)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:51:13
Đứng bóng: 12:00:59
Giờ lặn: 18:10:45
Độ dài ngày: 12:19:32

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 08:09:00
Giờ lặn: 21:56:00
Độ dài đêm: 13:47:00
% được chiếu sáng: 11.78
Hình dạng: Trăng bán nguyệt đầu tháng

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hoàng đạo: sao Tư Mệnh, ngày Cát

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Giáp Tý (23g - 1g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Ất Sửu (1g - 3g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Mậu Thìn (7g - 9g): sao Kim Quỹ (Cát)
Kỷ Tỵ (9g - 11g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Tân Mùi (13g - 15g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Giáp Tuất (19g - 21g): sao Tư Mệnh (Cát)

Giờ Hắc đạo

Bính Dần (3g - 5g): sao Thiên Hình
Đinh Mão (5g - 7g): sao Chu Tước
Canh Ngọ (11g - 13g): sao Bạch Hổ
Nhâm Thân (15g - 17g): sao Thiên Lao
Quý Dậu (17g - 19g): sao Nguyên Vũ
Ất Hợi (21g - 23g): sao Câu Trận

Giờ Thiên cẩu hạ thực: XẤU

Ất Sửu (1g - 3g)

Giờ Thọ tử: XẤU

Canh Ngọ (11g - 13g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Nhâm Thân (15g - 17g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Đại Khe Thủy (Nước khe lớn). Hành: Thủy
Ngày Giáp Dần: Can Giáp (Dương Mộc) tương đồng Chi Dần (Dương Mộc): Dương thịnh. Là ngày Bình thường (ngày Chuyên).
Ngày Giáp Dần xung khắc với các tuổi hàng chi: Mậu Thân, Bính Thân; xung khắc với các tuổi hàng can: Canh Ngọ, Canh Tý.
Tháng Bính Thìn: xung khắc với các tuổi hàng chi: Mậu Tuất, Nhân Tuất; xung khắc với các tuổi hàng can: Nhâm Ngọ, Nhân Thìn, Nhâm Tý, Nhâm Tuất.
Ngày Dần: lục hợp Dần - Hợi; tam hợp Dần - Ngọ - Tuất; xung Thân; hại Tỵ; phá Hợi; tuyệt Thân, Tý, Thìn.
Ngày Giáp Dần thiên xung địa xung với năm Mậu Thân.

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Bế (Xấu): Xấu mọi việc trừ đắp đê, lấp hố rãnh.

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Sinh khí (Tốt): Tốt mọi việc nhất là làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây.
Thiên quan (trùng với sao Tư mệnh - Hoàng đạo) (Tốt): Tốt mọi việc.
Tục thế (Tốt): Tốt mọi việc nhất là giá thú, cưới hỏi, kết hôn.
Dịch mã (Đại cát): Tốt mọi việc nhất là xuất hành, di chuyển.
Phúc hậu (Tốt): Tốt mọi việc nhất là khai trương, cầu tài lộc.
Hoàng ân (Đại cát): Tốt mọi việc.
Thiên quý (Đại cát): Tốt mọi việc.
Nhân chuyên (Tốt bình thường): Tốt mọi việc.

Sao xấu

Hỏa tai (Thiên cẩu) (Xấu từng việc): Xấu với làm nhà, lợp nhà, đổ mái.
Thiên tặc (Xấu từng việc): Xấu với khởi tạo, nhập trạch, chuyển nhà, khai trương, động thổ.
Nguyệt kỵ (Đại hung): Xấu mọi việc.

Ngày đại kỵ

Nguyệt kỵ

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Giác
Con vật: Giao Long - Thuồng Luồng
Ngũ hành: Mộc
Giác Mộc Giao: Đặng Vũ: Tốt bình thường
(Sao Tốt bình thường) Tướng tinh con Giao Long, chủ trị ngày thứ 5.

- Nên làm: Tạo tác mọi việc đều đặng vinh xương, tấn lợi. Hôn nhân cưới gả sinh con quý. Công danh khoa cử đỗ đạt cao.

- Kỵ: Chôn cất hoạn nạn ba năm. Sửa chữa hay xây đắp mộ phần ắt có người chết. Sinh con ngày này có Sao Giác khó nuôi, nên lấy tên Sao mà đặt tên cho con mới an toàn. Dùng tên sao của năm hay của tháng cũng được.

- Ngoại lệ: Sao Giác trúng ngày Dần là Đăng Viên được ngôi cao cả, mọi sự tốt đẹp.
Sao Giác trúng ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công lò nhuộm lò gốm. Nhưng nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Sao Giác trúng ngày Sóc là Diệt Một Nhật: Đại kỵ đi thuyền và cũng không nên làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chính, thừa kế.,


Giác tinh tọa tác chủ vinh xương,
Ngoại tiến điền tài cập nữ lang,
Giá thú hôn nhân sinh quý tử,
Văn nhân cập đệ kiến Quân vương.
Duy hữu táng mai bất khả dụng,
Tam niên chi hậu, chủ ôn đậu,
Khởi công tu trúc phần mộ địa,
Đường tiền lập kiến chủ nhân vong.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Giáp: Kỵ mở cửa hàng buôn bán kinh doanh vì hao tiền mất của.

Ngày Dần: Kỵ tế tự, thờ cúng vì quỷ thần không bình thường.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Đại an (Tốt): Nghĩa là sự yên ổn, bền vững, kéo dài. Làm nhà mà gặp các ngày, giờ này thì gia chủ và các thành viên luôn mạnh khỏe, cuộc sống ổn định dài lâu tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững. Đại an là một ngày, hoặc giờ tốt, nên làm việc gì cũng gặp thuận lợi, may mắn, nên người ta rất muốn lựa chọn thời điểm này để tiến hành bắt đầu các công việc.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Huyền Vũ (Xấu): Xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Đông Bắc
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Đông Nam
Hạc thần (Hướng thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Đông Bắc

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

1g - 3g, 13g - 15g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

3g - 5g, 15g -17g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

5g - 7g, 17g -19g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

7g - 9g, 19g -21g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

9g - 11g, 21g -23g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Cuối tháng 3-1929, nhóm những người tích cực trong Việt Nam thanh niên Cách mạng đồng chí Hội ở Bắc Kỳ, nhận thấy sự bức thiết phải thành lập một tổ chức Cộng sản - trong khi Tổng bộ Việt Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội ở nước ngoài chưa đặt vấn đề đó ra - nên đã quyết định thành lập tổ chức cộng sản đầu tiên. Tổ chức này gồm 7 người là: Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh, Trần Vǎn Cung, Trịnh Đình Cửu, Đỗ Ngọc Du, Dương Hạc Đính, Kim Tôn, Tại nhà 5Đ phố Hàm Long, Hà Nội, nhóm cộng sản này đặt ra nhiệm vụ sẽ chỉ đạo sự chuyển hướng của Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí Hội ở Bắc Kỳ. Sự kiện này có ý nghĩa thúc đẩy mạnh mẽ quá trình thành lập chính đảng Cộng sản phù hợp với yêu cầu của cách mạng Việt Nam.
  • Ngày 30-3-1938, vua Bảo Đại ra đạo dụ tách quần đảo Hoàng Sa khỏi địa hạt tỉnh Nam Ngãi nhập vào tỉnh Thừa Thiên. Đạo dụ ghi rõ: Các cù lao Hoàng Sa thuộc về chủ quyền nước Nam đã lâu đời
    Trước khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa từ lâu đã là bộ phận của lãnh thổ Việt Nam. Khi Pháp xâm lược và biến Việt Nam thành thuộc địa - Chính phủ Pháp là người đại diện cho người Việt Nam thực hiện quản lý 2 quần đảo này. Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, quân Nhật chiếm Trường Sa và Hoàng Sa làm cǎn cứ quân sự. Tháng 9-1951, tại Hội nghị quốc tế họp tại Xanphranxitxcô (Mỹ), Nhật đã long trọng cam kết từ bỏ mọi danh nghĩa và đòi hỏi đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. Cũng tại Hội nghị này đại diện chính quyền Bảo Đại tuyên bố khẳng định chủ quyền việt Nam đối với Trường Sa và Hoàng Sa. Từ khi đất nước thống nhất, quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Quảng Ninh và Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.
  • Từ ngày 30-3 đến 24-4-1954 quân ta tấn công đợt 2 vào hệ thống cứ điểm của Pháp ở Điện Biên Phủ tại phía đông quân khu trung tâm Mường Thanh, làm chủ phần lớn dãy đồi phía đông và một bộ phận cánh đồng Mường Thanh. Chiến dịch Điện Biên Phủ đến lúc này đã thể hiện rõ ý chí và khả nǎng cũng như cách đánh của ta. Quân Pháp sa vào thế lúng túng đã phải nhờ đến sự giúp đỡ của cầu hàng không Mỹ làm nhiệm vụ tiếp tế.
  • Tối 30-3-1956, Hồ Chủ tịch đã tới thǎm và nói chuyện với lớp bình dân học vụ khu lao động Lương Yên, Hà Nội.
    Học viên ở đây là những người từ 16 tuổi trở lên chưa biết chữ, có cả cụ già và các chị có con mọn. Bác Hồ ân cần hỏi han tình hình học tập của các học viên và Người nói:
    "Đảng và Chính phủ rất mong muốn đời sống của nhân dân, công nhân, công chức và bộ đội ngày càng khá hơn. Đời sống ví như chiếc thuyền. Sản xuất ví như nước. Mực nước lên cao thì con thuyền nổi lên cao."
  • Vào khoảng 11 giờ sáng ngày 30-3-1965, một sự kiện đáng ghi nhớ trong lịch sử chống ngoại xâm của nước nhà: một chiến sĩ giải phóng quân lái một chiếc xe hơi tới vùng ngã ba đường Võ Di Nguy và Nguyễn Công Trứ (Sài Gòn) dừng lại trước sứ quán Mỹ. Cùng lúc đó một chiến sĩ khác cũng lái một chiếc xe hơi đến, người chiến sĩ thứ nhất nhảy từ xe của mình sang xe này rồi phóng đi. Cảnh sát ngụy bắn theo nhưng không kịp. 35 giây sau đó, một tiếng nổ lớn phát ra từ chiếc xe hơi của anh giải phóng để lại và một đám khói bốc lên cao hơn 9 thước. Chất nổ phá nát tầng dưới của ngôi nhà sứ quán Mỹ làm chết 168 tên Mỹ (có 1 tướng) và 49 tên Mỹ khác bị thương trong đó có phó đại sứ Mỹ Alếchdít Giônxơn; khoảng 20 xe dân dụng và quân sự Mỹ bị phá huỷ.

Sự kiện ngoài nước

  • Ngày 30-3-1746 là ngày sinh của Phơranxitxô Gôia, hoạ sĩ nổi tiếng Tây Ban Nha.
    Thời gian đầu Gôia là hoạ sĩ trong cung đình. Tuy phục vụ nhà vua, nhưng với cách nhìn sâu sắc, các tác phẩm của ông lại đả kích quyết liệt bọn quý tộc phong kiến. Ông châm biếm một cách sâu cay những con người cầm vận mệnh đất nước mà chỉ quan tâm đến ǎn chơi hưởng lạc. Khi cuộc cách mạng Tư sản Pháp bùng nổ, ông đã chào đón một cách nhiệt tình, nhưng cũng phê phán cuộc chiến tranh xâm lược của Napôlêông vào Tây Ban Nha. Ông đã vẽ tranh tố cáo của quân xâm lược và ca ngợi tinh thần yêu nước của nhân dân.
    Với khuynh hướng tự do chủ nghĩa, ông đã sáng tạo 14 bức tranh tường mang tên "Cǎn nhà của người điếc" được coi như mở đầu nền hội hoạ hiện đại. Ông cũng chú ý đến vẻ kiều diễm nét khêu gợi của phụ nữ, được thể hiện trong những bức chân dung "Nữ công tước Vxana" "Nàng Mada khoả thân". Do bức tranh khoả thân này ông bị đưa ra toà án giáo hội như một chứng cứ về hành động chống giáo hội. Cuối đời ông phiêu bạt sang Pháp và chết ở nơi đất khách quê người vào nǎm 1828.
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây