Chọn ngày (∗):
5

Thứ bảy

Trước con mắt của người yêu, không có người phụ nữ nào xấu cả.

Ronsard

Năm Kỷ Dậu

Tháng Mậu Thìn

Ngày Ất Mùi

Giờ Kỷ Mão


Tháng Ba (T)
22

Ngày Hắc đạo

Mệnh ngày

Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)

Lịch Tiết khí: Tiết: Lập hạ (Vào hè), Năm: Kỷ Dậu, Tháng: Kỷ Tỵ, Ngày: Ất Mùi

Giờ Hoàng đạo

  • Mậu Dần
    (3g - 5g)
  • Kỷ Mão
    (5g - 7g)
  • Tân Tỵ
    (9g - 11g)
  • Giáp Thân
    (15g - 17g)
  • Bính Tuất
    (19g - 21g)
  • Đinh Hợi
    (21g - 23g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Thất Xích - Kim Tinh
Nguyệt vận: Bát Bạch - Thổ Tinh
Nhật vận: Bát Bạch - Thổ Tinh

Thời vận:

  • Tý: Tứ Lục (Mộc)
  • Sửu: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Dần: Lục Bạch (Kim)
  • Mão: Thất Xích (Kim)
  • Thìn: Bát Bạch (Thổ)
  • Tỵ: Cửu Tử (Hỏa)
  • Ngọ: Nhất Bạch (Thủy)
  • Mùi: Nhị Hắc (Thổ)
  • Thân: Tam Bích (Mộc)
  • Dậu: Tứ Lục (Mộc)
  • Tuất: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Hợi: Lục Bạch (Kim)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:23:37
Đứng bóng: 11:53:18
Giờ lặn: 18:23:00
Độ dài ngày: 12:59:23

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 00:04:00
Giờ lặn: 11:37:00
Độ dài đêm: 11:33:00
% được chiếu sáng: 57.1
Hình dạng: Trăng bán nguyệt cuối tháng

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hắc đạo: sao Chu Tước

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Mậu Dần (3g - 5g): sao Kim Quỹ (Cát)
Kỷ Mão (5g - 7g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Tân Tỵ (9g - 11g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Giáp Thân (15g - 17g): sao Tư Mệnh (Cát)
Bính Tuất (19g - 21g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Đinh Hợi (21g - 23g): sao Minh Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo

Bính Tý (23g - 1g): sao Thiên Hình
Đinh Sửu (1g - 3g): sao Chu Tước
Canh Thìn (7g - 9g): sao Bạch Hổ
Nhâm Ngọ (11g - 13g): sao Thiên Lao
Quý Mùi (13g - 15g): sao Nguyên Vũ
Ất Dậu (17g - 19g): sao Câu Trận

Giờ Thọ tử: XẤU

Nhâm Ngọ (11g - 13g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Giáp Thân (15g - 17g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Sa Trung Kim (Vàng trong cát). Hành: Kim
Ngày Ất Mùi: Can Ất (Âm Mộc) khắc Chi Mùi (Âm Thổ): Âm thịnh. Là ngày Tiểu hung (ngày Chế).
Ngày Ất Mùi xung khắc với các tuổi hàng chi: Kỷ Sửu, Quý Sửu; xung khắc với các tuổi hàng can: Tân Mão, Tân Dậu.
Tháng Mậu Thìn: xung khắc với các tuổi hàng chi: Canh Tuất, Bính Tuất; tương hình với các tuổi: Canh Thìn, Bính Thìn.
Ngày Mùi: lục hợp Mùi - Ngọ; tam hợp Mùi - Hợi - Mão; xung Sửu; hại Tý; phá Tuất

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Mãn (Xấu): Tốt với tế tự, cầu tài, cầu phúc. Xấu với các việc khác (vì có các sao Thổ ôn, Quả Tú, Thiên cẩu xấu).

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Hoạt diệu (Tốt bình thường): Tốt mọi việc nhưng gặp ngày có sao Thụ tử thì xấu.
Thiên quý (Đại cát): Tốt mọi việc.

Sao xấu

Chu tước hắc đạo (Xấu từng việc): Kỵ nhập trạch, chuyển nhà, khai trương.
Nguyệt hư (Nguyệt sát) (Xấu từng việc): Xấu với giá thú, cưới hỏi, kết hôn, mởi cửa, mở hàng, khai trương.
Sát chủ (Đại hung): Xấu mọi việc.
Thiên cương (Diệt môn) (Đại hung): Xấu mọi việc.
Tiểu hao (Xấu từng việc): Xấu về kinh doanh, cầu tài lộc.
Tội chỉ (Xấu từng việc): Xấu với tế tự, kiện tụng.
Tứ thời đại mộ (Xấu từng việc): Kỵ an táng.
Tam nương (Đại hung): Xấu mọi việc.
Kim thần thất sát loại niên Thần sát (Đại hung): Xấu mọi việc. Kim thần thất sát loại niên Thần sát lấn át cả các sao tốt như Sát cống, Trực tinh, Nhân chuyên.

Ngày đại kỵ

Tam nương,Kim thần thất sát loại niên Thần sát

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Nữ
Con vật: Bức - Con Giơi
Ngũ hành: Thổ
Nữ Thổ Bức: Cảnh Đan: Xấu
(Sao Xấu) Tướng tinh con dơi, chủ trị ngày thứ 7.

- Nên làm: Kết màn, may áo.

- Kỵ: Khởi công tạo tác trăm việc đều có hại, xấu nhất là trổ cửa, khơi đường tháo nước, chôn cất, đầu đơn kiện cáo.

- Ngoại lệ: Sao Nữ gặp ngày Hợi, Mão, Mùi đều gọi là đường cùng. Ngày Quý Hợi cùng cực đúng mức vì là ngày chót của 60 Hoa giáp. Ngày Hợi tuy Sao Nữ đăng viên song cũng không nên tiến hành làm việc gì.
Ngày Mão là Phục Đoạn Sát, rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế sự nghiệp, chia gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm; nhưng nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.


Nữ tinh tạo tác tổn bà nương,
Huynh đệ tương hiềm tựa hổ lang,
Mai táng sinh tai phùng quỷ quái,
Điên tà tật bệnh cánh ôn hoàng.
Vi sự đáo quan, tài thất tán,
Tả lị lưu liên bất khả đương.
Khai môn, phóng thủy phùng thử nhật,
Toàn gia tán bại, chủ ly hương.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Ất: Kỵ gieo hạt trồng cây, cây cối không thể mọc lên tươi tốt được.

Ngày Mùi: Kỵ uống thuốc, khí độc sẽ thấm vào ruột gan, nội tạng.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Không vong (Cực xấu): Không nghĩa là trống rỗng, hư vô. Vong nghĩa là mất, là không tồn tại. Không vong là trạng thái cuối cùng trong chu trình biến hóa của cả một quá trình, tượng của nó như mùa đông, vạn vật tiêu điều, lạnh lẽo, hoang phế. Như vậy, tiến hành công việc vào thời điểm này sẽ dẫn đến thất bại.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Thanh Long Đầu (Tốt): Xuất hành nên đi vào sáng sớm. Cầu tài thắng lợi. Mọi việc như ý.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Tây Bắc
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Đông Nam

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

1g - 3g, 13g - 15g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

3g - 5g, 15g -17g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

5g - 7g, 17g -19g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

7g - 9g, 19g -21g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

9g - 11g, 21g -23g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Trần Quý Cáp là một chí sĩ yêu nước, sinh nǎm 1870 tại làng Bát Nhị, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
    Ông là một trong những người lập Duy Tân Hội. Nǎm 1904, được bổ làm giáo vụ Thǎng Bình (Tỉnh Khánh Hoà). Ông ủng hộ phong trào Đông Du do Phan Bội Châu khởi xướng; tích cực hoạt động duy tân, nâng cao dân chí, dân sinh nên được sĩ phu kính trọng, xem là "lãnh tụ trong nhóm dân tộc". Thơ vǎn của ông mang nặng lòng yêu nước và ý chí cách mạng. Bố chính Khánh Hoà tố giác ông chống triều đình Huế. Thực dân Pháp đã khép ông tội xúi dân làm loạn, đem chém ở chợ Diên Khánh vào ngày 5-5-1908; khi đó Trần Quý Cáp mới 38 tuổi.
    Cái chết của ông gây xúc động mạnh trong nhân dân. Thơ vǎn, câu đối tưởng niệm ông rất nhiều. Phan Bội Châu có bài vǎn tế và đôi liễn điếu. Lời điếu có ý "Ngọc nát hơn ngói lành... nghìn nǎm luận định, chói rạng trời sao".
  • Ngày 5-5-1911, Vua Duy Tân ra dụ thành lập Trường Hậu bổ ở Huế, nơi bổ túc những "kiến thức cai trị hiện đại" của thực dân Pháp cho các chiến sĩ, phó bảng, cử nhân, tú tài trong thời gian ba nǎm, trước khi được chính thức bổ nhiệm ra làm quan ngạch học chính và hành chính trong chính phủ Nam triều ở Trung Kỳ.
    Phát huy thắng lợi của cuộc mít tinh 1-5-1938, nhân có đại biểu thanh niên của nhiều tỉnh về Hà Nội dự mít tinh, theo chỉ thị của đồng chí Nguyễn Vǎn Cừ, Tổng bí thư của Đảng, Đoàn Thanh niên Dân chủ Hà Nội đứng ra tổ chức Hội nghị đại biểu toàn quốc thanh niên Dân chủ vào ngày 5-5-1938.
    Hội nghị được tổ chức công khai tại toà nhà số 28 đường Rolland (nay là đường Hai Bà Trưng). Hội nghị biểu thị thống nhất của lực lượng Thanh niên Dân chủ toàn quốc và bầu ra ban chấp hành của Đoàn. Đồng thời Hội nghị cũng ra quyết định cho xuất bản tờ "

Sự kiện ngoài nước

  • Ngày 5-5-1959, để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của các chiến trường phía Nam, Đoàn 559 được thành lập và ngày đó trở thành ngày truyền thống của bộ đội Trường Sơn. Bộ đội Trường Sơn là lực lượng hiệp đồng binh chủng quy mô lớn bao gồm nhiểu binh chủng làm nhiệm vụ chiến đấu mở đường, đảm bảo ra tiền tuyến lớn, tới các chiến trường toàn quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.
    Từ buổi đầu mới thành lập, vận chuyển trên những con đường mòn, hoạt động theo mùa, phục vụ từng chiến dịch, bộ đội Trường Sơn với ý chí "xẻ dọc trường sơn đi cứu nước", đã xây dựng nên tuyến đường chiến lược mang tên Bác Hồ đi dọc Trường Sơn hùng vĩ, nối liền Nam Bắc, nối liền hậu phương lớn với tiến tuyến lớn. Bộ đội Trường Sơn đã chuyển được hàng triệu tấn vũ khí, lương thực, thuốc men và đồ dùng quân sự; đã tổ chức chuyển hàng vạn bộ đội thương binh vào ra các chiến trường. Trong chiến đấu bảo vệ giao thông, bộ đội Trường Sơn đã bắn rơi 2450 máy bay địch, phá huỷ 100 xe quân sự, hiệp đồng cùng các lực lượng khác phá vỡ tuyến phòng thủ của địch dọc biên giới Việt - Lào mở ra một vùng giải phóng liên hoàn ngày càng vững chắc.
    Bộ đội Trường Sơn càng chiến đấu càng trưởng thành về mọi mặt. Trên mặt trận kinh tế cũng có nhiều đóng góp đáng kể trong sự lớn mạnh của đất nước. Bộ đội Trường Sơn đã được Quốc hội và Chính phủ tuyên dương là Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Ngày này 5-5-1961, đoàn cán bộ quân sự đầu tiên tǎng cường cho Bộ chỉ huy Miền và các quân khu ở miền Nam xuất phát từ Xuân Mai (Hoà Bình) theo đường dây Trường Sơn có 500 người, phần lớn là cán bộ cao cấp, trung cấp do thiếu tướng Trần Vǎn Quang, Uỷ viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam dẫn đầu.
    Ngày 28-7-1961, sau 3 tháng hành quân liên tục, trong đó nhiều ngày phải rút bớt tiêu chuẩn lương thực, ǎn rau rừng thay cơm vì gặp địch càn quét, hoặc do dự trữ gạo trên đường giao liên của Đoàn 559 còn ít, đoàn đã vượt chặng đường dài trên 2000 km đến vị trí tập kết ở đồi 300 (tỉnh Bình Long).
    Đồng chí Trần Vǎn Quang được cử làm Phó ban quân sự Miền Nam. Các cán bộ của đoàn được điều về các cơ quan thuộc Ban quân sự Miền, cơ quan quân sự các quân khu 7,8,9 và Sài Gòn - Gia Định, chuẩn bị cho việc thành lập các bộ tư lệnh quân khu và các trung đoàn chủ lực.
  • Trong trận đánh trả với không quân Mỹ ngày 5-5-1967, quân và dân thủ đô Hà Nội đã chiến thắng oanh liệt, bắn rơi 8 máy bay, tiêu diệt và bắt sống nhiều giặc lái. Nhân dịp này, Hồ Chủ tịch đã ký lệnh thưởng huân chương Độc lập hạng nhất và gửi thư khen quân và dân Thủ đô Hà Nội.
  • Ngày 5-5-1972, toàn bộ sĩ quan, binh sĩ thuộc trung đoàn 56 quân ngụy Sài Gòn, đóng tại cǎn cứ Đầu Mầu - Đức Miếu (Quảng Trị) đã tiến hành phản chiến tập thể và đưa toàn bộ vũ khí (trong đó có đại bác tầm xa 175 mm - Vua chiến trường) tự nguyện ra nhập quân giải phóng. Hành động này cho thấy uy tín và sự lớn mạnh cũng như vai trò chính nghĩa của lực lượng giải phóng miền nam Việt Nam đã tác động đến hàng ngũ quân ngụy Sài Gòn. Cùng ngày, Bộ Chỉ huy mặt trận Trị Thiên đã biểu dương hành động phản chiến tập thể của trung đoàn 56 và quyết định chấp nhận đề nghị toàn bộ trung đoàn 56 là trung Đoàn Quân Giải phóng.

Sự kiện khác

  • Các Mác, nhà triết học, kinh tế học, người sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, lãnh tụ Cách mạng của giai cấp công nhân thế giới sinh ngày 5-5-1818 tại thành phố Tơriơ nước Đức.
    Sinh thời ông học luật, đi sâu nghiên cứa lịch sử, triết học. Nǎm 23 tuổi, ông đỗ tiến sĩ triết học. Sau đó ông chuyển sang hoạt động chính trị, làm báo và nghiên cứu triết học. Nǎm 1848 ông cùng Ǎngghen công bố "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản". Đó là vǎn kiện gồm những luận điểm cơ bản về sự phát triển của xã hội và Cách mạng xã hội chủ nghĩa. Mác tổng kết cuộc Cách mạng Pháp 1848 trong bài "Đấu tranh giai cấp ở Pháp". Ông tập trung vào việc nghiên cứu chính trị nhằm vạch trần bản chất bọc lột của giai cấp tư sản và biên soạn bộ "Tư bản", tác phẩm khoa học có tầm quan trọng lớn về mặt lý luận của chủ nghĩa Mác, thành hệ tư tưởng Cách mạng chủ đạo trong phong trào công nhân quốc tế. Ông đã góp ý kiến để sửa chữa những sai lầm về chính trị và góp phần khôi phục Đảng xã hội dân chủ Đức. Ông hoạt động tích cực cho việc thành lập các Đảng công nhân ở Pháp, Anh, Mỹ... Những nǎm cuối cùng, mặc dù sức yếu, ông vẫn say sưa viết nốt quyển II, III của bộ "Tư bản".
    Ngày 4-3-1883, sau một thời gian bị bệnh Các Mác, nhà tư tưởng vĩ đại của nhân loại đã từ trần.
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây