Chọn ngày (∗):
9

Thứ ba

Nước trong quá thì không có cá, người câu nệ quá thì không có bạn.

Kinh Dịch

Năm Mậu Thân

Tháng Đinh Tỵ

Ngày Giáp Ngọ

Giờ Tân Mùi


Tháng Tư (T)
15
Lễ Phật Đản

Ngày Hoàng đạo

Mệnh ngày

Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)

Lịch Tiết khí: Tiết: Lập hạ (Vào hè), Năm: Mậu Thân, Tháng: Đinh Tỵ, Ngày: Giáp Ngọ

Giờ Hoàng đạo

  • Giáp Tý
    (23g - 1g)
  • Ất Sửu
    (1g - 3g)
  • Đinh Mão
    (5g - 7g)
  • Canh Ngọ
    (11g - 13g)
  • Nhâm Thân
    (15g - 17g)
  • Quý Dậu
    (17g - 19g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Bát Bạch - Thổ Tinh
Nguyệt vận: Bát Bạch - Thổ Tinh
Nhật vận: Thất Xích - Kim Tinh

Thời vận:

  • Tý: Nhất Bạch (Thủy)
  • Sửu: Nhị Hắc (Thổ)
  • Dần: Tam Bích (Mộc)
  • Mão: Tứ Lục (Mộc)
  • Thìn: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Tỵ: Lục Bạch (Kim)
  • Ngọ: Thất Xích (Kim)
  • Mùi: Bát Bạch (Thổ)
  • Thân: Cửu Tử (Hỏa)
  • Dậu: Nhất Bạch (Thủy)
  • Tuất: Nhị Hắc (Thổ)
  • Hợi: Tam Bích (Mộc)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:21:21
Đứng bóng: 11:53:02
Giờ lặn: 18:24:44
Độ dài ngày: 13:03:23

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 19:05:00
Giờ lặn: 05:17:00
Độ dài đêm: 10:12:00
% được chiếu sáng: 99.98
Hình dạng: Trăng tròn

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hoàng đạo: sao Thanh Long, ngày Đại cát

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Giáp Tý (23g - 1g): sao Kim Quỹ (Cát)
Ất Sửu (1g - 3g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Đinh Mão (5g - 7g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Canh Ngọ (11g - 13g): sao Tư Mệnh (Cát)
Nhâm Thân (15g - 17g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Quý Dậu (17g - 19g): sao Minh Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo

Bính Dần (3g - 5g): sao Bạch Hổ
Mậu Thìn (7g - 9g): sao Thiên Lao
Kỷ Tỵ (9g - 11g): sao Nguyên Vũ
Tân Mùi (13g - 15g): sao Câu Trận
Giáp Tuất (19g - 21g): sao Thiên Hình
Ất Hợi (21g - 23g): sao Chu Tước

Giờ Thọ tử: XẤU

Tân Mùi (13g - 15g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Mậu Thìn (7g - 9g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Sa Trung Kim (Vàng trong cát). Hành: Kim
Ngày Giáp Ngọ: Can Giáp (Dương Mộc) sinh Chi Ngọ (Dương Hỏa): Dương thịnh. Là ngày Đại cát (ngày Bảo).
Ngày Giáp Ngọ xung khắc với các tuổi hàng chi: Mậu Tý, Nhâm Tý; xung khắc với các tuổi hàng can: Canh Dần, Canh Thân; tương hình với các tuổi: Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ.
Tháng Đinh Tỵ: xung khắc với các tuổi hàng chi: Kỷ Hợi, Quý Hợi; xung khắc với các tuổi hàng can: Quý Mùi, Quý Tỵ -Quý Sửu, Quý Hợi.
Ngày Ngọ: lục hợp Ngọ - Mùi; tam hợp Ngọ - Tuất - Dần; xung Tý; hình Ngọ; hại Sửu; phá Mão

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Trừ (Tốt): Tốt nói chung.

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Thánh tâm (Tốt): Tốt mọi việc nhất là cầu phúc, tế tự.
U vi tinh (Tốt): Tốt mọi việc.
Thanh long - Hoàng đạo (Đại cát): Tốt mọi việc.
Nguyệt không (Tốt): Tốt mọi việc nhất là làm nhà, sửa nhà, xây dựng, làm giường.
Thiên xá (Tốt bình thường): Tốt cho việc tế tự, giải oan, trừ được các sao xấu. Chỉ kiêng kỵ động thổ (gặp sao Sinh khí không kỵ). Là Đại cát chỉ khi gặp ngày Trực Khai, sao Sinh khí
Sát cống (Tốt bình thường): Tốt mọi việc.

Sao xấu

Hoàng sa (Xấu từng việc): Xấu với xuất hành, di chuyển.
Ly sàng (Xấu từng việc): Kỵ giá thú, cưới hỏi, kết hôn.
Nguyệt kiến chuyển sát (Xấu từng việc): Kỵ động thổ.
Cửu Thổ quỷ (Xấu từng việc): Kỵ với nhậm chức, xuất hành, khởi tạo, động thổ, giao dịch, ký kết. Nhưng chỉ xấu khi gặp 4 ngày trực: Kiến, Phá, Bình, Thu; còn gặp sao tốt thì không kỵ.
Tiểu không vong (Xấu từng việc): Kỵ xuất hành, giao dịch, ký kết.

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Thất
Con vật: Trư - Con Lợn
Ngũ hành: Hỏa
Thất Hỏa Trư: Cảnh Thuần: Tốt
(Sao Tốt) Tướng tinh con heo, chủ trị ngày thứ 3.

- Nên làm: Khởi công trăm việc đều tốt. Tốt nhất là xây cất nhà cửa, cưới gả, chôn cất, trổ cửa, tháo nước, các việc thủy lợi, đi thuyền.

- Kỵ: Sao Thất đại kiết không có việc gì phải kiêng cữ.

- Ngoại lệ: Sao Thất gặp ngày Dần, Ngọ, Tuất nói chung đều tốt, ngày Ngọ đăng viên rất hiển đạt.
Ba ngày Bính Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ rất tốt, nên xây dựng và chôn cất, song những ngày Dần khác không tốt. Vì sao Thất gặp ngày Dần là phạm Phục Đoạn Sát.


Thất tinh tạo tác tiến điền ngưu,
Nhi tôn đại đại cận quân hầu,
Phú quý vinh hoa thiên thượng chỉ,
Thọ như Bành tổ nhập thiên thu.
Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,
Hòa hợp hôn nhân sinh quý nhi.
Mai táng nhược năng y thử nhật,
Môn đình hưng vượng, Phúc vô ưu!

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Giáp: Kỵ mở cửa hàng buôn bán kinh doanh vì hao tiền mất của.

Ngày Ngọ: Kỵ lợp nhà vì sau đó phải lợp lại.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Không vong (Cực xấu): Không nghĩa là trống rỗng, hư vô. Vong nghĩa là mất, là không tồn tại. Không vong là trạng thái cuối cùng trong chu trình biến hóa của cả một quá trình, tượng của nó như mùa đông, vạn vật tiêu điều, lạnh lẽo, hoang phế. Như vậy, tiến hành công việc vào thời điểm này sẽ dẫn đến thất bại.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Kim Dương (Tốt): Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Đông Bắc
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Đông Nam

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

1g - 3g, 13g - 15g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

3g - 5g, 15g -17g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

5g - 7g, 17g -19g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

7g - 9g, 19g -21g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

9g - 11g, 21g -23g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Nhà vǎn Nguyễn Thi còn có một bút danh khác là Nguyễn Ngọc Tấn, sinh ngày 15-5-1928, quê ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
    Ông sống ở miền Nam từ thuở nhỏ. Nǎm 1946, ông vào bộ đội, chiến đấu tại Nam Bộ, nǎm 1954 tập kết ra Bắc. Nǎm 1962, ông trở lại phục vụ các chiến trường ở Nam Bộ.
    Nhiều tác phẩm của ông được bạn đọc yêu thích như các truyện tập ngắn: Trǎng sáng, Đôi bạn, Người mẹ cầm súng, Truyện và ký. Ông hy sinh ngày 9-5-1968 trong cuộc tấn công Tết Mậu Thân. Nơi ông hy sinh với tư thế một chiến sĩ cảm tử nay được mang tên ông - đường Nguyễn Thi, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Vào ngày 9-5-1959, cái gọi là Quốc hội của chính quyền Ngô Đình Diệm thông qua đạo luật 10-59, đưa máy chém đi khắp miền Nam để tàn sát các chiến sĩ Cách mạng và đồng bào yêu nước.
    Chúng thiết lập ba toà án quân sự đặc biệt ở Sài Gòn, Buôn Ma Thuột và Huế.
    Toà án này có quyền "đưa thẳng bị can ra xét xử, không cần mở cuộc thẩm cứu", nghĩa là có quyền xử tử tại chỗ, công khai tàn sát nhân dân với những cực hình man rợ thời trung cổ. Theo con số ước tính đến nǎm 1959 ở miền Nam có 466.000 người bị bắt, 400.000 người bị tù đày, 68.000 người bị giết hại. Theo số liệu của địch mà ta thu được, trong vòng 10 tháng (từ tháng 7-1955 đến tháng 5-1956) chúng đã bắt, giết 108.000 người. Không khí khủng bố đè nặng lên những thôn ấp ở miền Nam.
  • Ngày 9-5-1971, hàng triệu đồng bào Phật tử ở Sài Gòn và nhiều tỉnh miền Nam đến các chùa để cầu nguyện hoà bình, đòi Mỹ chấm dứt chiến tranh xâm lược.
    Tại thành phố Huế có hơn 2 vạn Phật tử tham gia cuộc biểu tình chống Mỹ.
    Tại Đà Nẵng, Quy Nhơn có hàng vạn đồng bào xuống đường tuần hành, giương cao các khẩu hiệu đòi hoà bình.
    Tại Quảng Ngãi, Cần Thơ, Vĩnh Long, Sóc Trǎng, Mỹ Tho, hàng chục vạn đồng bào, phật tử kéo đến các chùa, hội họp, yêu cầu Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược miền Nam nước ta.
  • Ngày 9-5-1972, Mỹ phong toả miền Bắc nước ta lần thứ hai. Chỉ trong vòng 10 ngày, chúng đã rải 43 bãi thuỷ lôi với hàng nghìn quả trên cửa sông, cửa biển, hải cảng, đường hàng hải quốc tế, các khu chuyển tải và vùng ven biển miền Bắc nước ta.
  • Ngày 10-5-1972, các chiến sĩ công binh hải quân có mặt kịp thời ở tây bắc Đèn Nơm, cửa Nam Triệu, Hải Phòng. Sau 4 ngày cǎng thẳng, các chiến sĩ đã dũng cảm mưu trí tháo gỡ được quả MK52 đầu tiên. Đây là loại thuỷ lôi mới, hiện đại tinh vi, có sức công phá lớn của địch.
    Chính nhờ sự quả cảm của những người đối mặt với tử thần như thế, ngày 18-1-1973, chúng ta đã tuyên bố thông luồng.
  • Công trình cầu Thǎng Long được khởi công với sự viện trợ của Trung Quốc, nhưng rồi bị bỏ dở. Trên cơ sở hiệp ước hữu nghị và hợp tác Việt Nam - Liên Xô ký ngày 1-11-1978, Liên Xô nhận viện trợ và giúp Việt Nam xây dựng cầu Thǎng Long.
    Qua hơn mười nǎm kể từ ngày khởi công, chiếc cầu lớn hai tầng đồ sộ, cao 14m đã hoàn thành vắt ngang sông Hồng suốt chiều dài hơn 5 km. Như vậy lần đầu tiên những người thợ cầu Việt Nam đã thực hiện những biện pháp thi công hệ trụ cầu với nhiều phương pháp. Một điều quan trọng là ngành cầu Việt Nam đã thực sự trưởng thành. Ta đã có một đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề. Cùng với các công trình khác, cầu Thǎng Long đã đi vào lòng người như những điểm sáng, xứng đáng là công trình thế kỷ của tình hữu nghị Việt - Xô.
    Ngày 9-5-1985 cầu Thǎng Long chính thức thông xe và đưa vào sử dụng.

Sự kiện ngoài nước

  • Sau thắng lợi của hồng quân Liên Xô trong chiến dịch công phá Beclin và sau khi quân đội đồng minh gặp nhau bên bờ sông Enbơ, ngày 9-5-1945 đại diện nước Đức bại trận đã phải ký vǎn bản đầu hàng không điều kiện. Đây là chiến thắng vĩ đại của loài người chống chủ nghĩa phát xít mà sự đóng góp và sự hy sinh của nhân dân Liên Xô có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Từ đây cục diện thế giới đã nghiêng về phía hoà bình. Chủ nghĩa xã hội đã khẳng định vai trò của mình trên trường quốc tế.
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây