Chọn ngày (∗):
30

Thứ ba

Hãy là nguyên bản của chính mình, thay vì là bản sao của người khác.

Judy Garland

Năm Đinh Mùi

Tháng Quý Mão

Ngày Mậu Thân

Giờ Nhâm Tuất


Tháng Hai (Đ)
23

Ngày Hắc đạo

Mệnh ngày

Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)

Lịch Tiết khí: Tiết: Xuân phân (Giữa xuân), Năm: Đinh Mùi, Tháng: Quý Mão, Ngày: Mậu Thân

Giờ Hoàng đạo

  • Nhâm Tý
    (23g - 1g)
  • Quý Sửu
    (1g - 3g)
  • Bính Thìn
    (7g - 9g)
  • Đinh Tỵ
    (9g - 11g)
  • Kỷ Mùi
    (13g - 15g)
  • Nhâm Tuất
    (19g - 21g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Cửu Tử - Hỏa Tinh
Nguyệt vận: Thất Xích - Kim Tinh
Nhật vận: Lục Bạch - Kim Tinh

Thời vận:

  • Tý: Thất Xích (Kim)
  • Sửu: Bát Bạch (Thổ)
  • Dần: Cửu Tử (Hỏa)
  • Mão: Nhất Bạch (Thủy)
  • Thìn: Nhị Hắc (Thổ)
  • Tỵ: Tam Bích (Mộc)
  • Ngọ: Tứ Lục (Mộc)
  • Mùi: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Thân: Lục Bạch (Kim)
  • Dậu: Thất Xích (Kim)
  • Tuất: Bát Bạch (Thổ)
  • Hợi: Cửu Tử (Hỏa)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:51:54
Đứng bóng: 12:01:12
Giờ lặn: 18:10:31
Độ dài ngày: 12:18:37

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 00:39:00
Giờ lặn: 11:32:00
Độ dài đêm: 10:53:00
% được chiếu sáng: 53.28
Hình dạng: Trăng lưỡi liềm cuối tháng

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hắc đạo: sao Bạch Hổ

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Nhâm Tý (23g - 1g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Quý Sửu (1g - 3g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Bính Thìn (7g - 9g): sao Kim Quỹ (Cát)
Đinh Tỵ (9g - 11g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Kỷ Mùi (13g - 15g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Nhâm Tuất (19g - 21g): sao Tư Mệnh (Cát)

Giờ Hắc đạo

Giáp Dần (3g - 5g): sao Thiên Hình
Ất Mão (5g - 7g): sao Chu Tước
Mậu Ngọ (11g - 13g): sao Bạch Hổ
Canh Thân (15g - 17g): sao Thiên Lao
Tân Dậu (17g - 19g): sao Nguyên Vũ
Quý Hợi (21g - 23g): sao Câu Trận

Giờ Thọ tử: XẤU

Ất Mão (5g - 7g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Đinh Tỵ (9g - 11g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà). Hành: Thổ
Ngày Mậu Thân: Can Mậu (Dương Thổ) sinh Chi Thân (Dương Kim): Dương thịnh. Là ngày Đại cát (ngày Bảo).
Ngày Mậu Thân xung khắc với các tuổi hàng chi: Canh Dần, Giáp Dần.
Tháng Quý Mão: xung khắc với các tuổi hàng chi: Tân Dậu, Đinh Dậu; xung khắc với các tuổi hàng can: Đinh Mão, Đinh Dậu.
Ngày Thân: lục hợp Thân - Tỵ; tam hợp Thân - Tý - Thìn; xung Dần; hại Hợi; phá Tỵ; tuyệt Dần, Ngọ, Tuất

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Chấp (Tốt xấu từng việc): Tốt với khởi công xây dựng. Xấu với xuất hành, di chuyển, khai trương.

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Thiên Đức (Đại cát): Tốt mọi việc.
Thiên mã (Lộc mã) (trùng với sao Bạch hổ - Hắc đạo) (Tốt bình thường): Tốt cho việc xuất hành, giao dịch, ký kết, cầu tài lộc. Nhưng xấu với động thổ, an táng vì trùng ngày với sao Bạch hổ - Hắc đạo
Nguyệt giải (Tốt): Tốt mọi việc.
Giải thần (Đại cát): Tốt cho việc tế tự, tố tụng, kiện tụng, giải oan (trừ được các sao xấu).
Yếu yên - Thiên quý (Đại cát): Tốt mọi việc nhất là giá thú, cưới hỏi, kết hôn.
Thiên phúc (Tốt): Tốt mọi việc.

Sao xấu

Bạch hổ (Xấu từng việc): Kỵ mai táng, mai táng, an táng, chôn cất. Sao Bạch hổ gặp ngày với sao Thiên giải lại tốt.
Kiếp sát (Đại hung): Kỵ xuất hành, di chuyển, giá thú, cưới hỏi, kết hôn, mai táng, an táng, chôn cất, khởi công, xây dựng, sửa nhà, cất nóc nhà, lợp mái, đổ mái.
Ly sào (Xấu từng việc): Xấu với giá thú, kết hôn, cưới hỏi, xuất hành, nhập trạch, chuyển nhà. Nếu gặp ngày có sao Thiện thụy, Thiên ân là 2 sao tốt có thể giải trừ.
Nguyệt kỵ (Đại hung): Xấu mọi việc.

Ngày đại kỵ

Ngũ ly,Nguyệt kỵ

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Dực
Con vật: Xà - Con Rắn
Ngũ hành: Hỏa
Dực Hỏa Xà: Bi Đồng: Xấu
(Sao Xấu) Tướng tinh con rắn, chủ trị ngày thứ 3.

- Nên làm: Cắt áo sẽ được tiền tài.

- Kỵ: Chôn cất, cưới gả, xây cất nhà, trổ cửa gắn cửa, các việc thủy lợi.

- Ngoại lệ: Sao Dực gặp ngày Thân, Tý, Thìn mọi việc tốt. Gặp ngày Thìn vượng địa tốt hơn hết. Gặp ngày Tý đăng viên nên thừa kế sự nghiệp, lên quan nhậm chức.

Dực tinh bất lợi giá cao đường,
Tam niên nhị tái kiến ôn hoàng,
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Tử tôn bất định tẩu tha hương.
Hôn nhân thử nhật nghi bất lợi,
Quy gia định thị bất tương đương.
Khai môn phóng thủy gia tu phá,
Thiếu nữ tham hoa luyến ngoại lang.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Mậu: Kỵ nhận ruộng đất vì chủ đất không gặp may mắn.

Ngày Thân: Kỵ kê giường vì ma quỷ sẽ vào phòng.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Không vong (Cực xấu): Không nghĩa là trống rỗng, hư vô. Vong nghĩa là mất, là không tồn tại. Không vong là trạng thái cuối cùng trong chu trình biến hóa của cả một quá trình, tượng của nó như mùa đông, vạn vật tiêu điều, lạnh lẽo, hoang phế. Như vậy, tiến hành công việc vào thời điểm này sẽ dẫn đến thất bại.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Thiên Hầu (Xấu): Xuất hành dầu ít hay nhiều cũng cãi cọ, phải tránh xẩy ra tai nạn chảy máu, máu sẽ khó cầm.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Đông Nam
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Bắc

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

1g - 3g, 13g - 15g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

3g - 5g, 15g -17g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

5g - 7g, 17g -19g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

7g - 9g, 19g -21g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

9g - 11g, 21g -23g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Cuối tháng 3-1929, nhóm những người tích cực trong Việt Nam thanh niên Cách mạng đồng chí Hội ở Bắc Kỳ, nhận thấy sự bức thiết phải thành lập một tổ chức Cộng sản - trong khi Tổng bộ Việt Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội ở nước ngoài chưa đặt vấn đề đó ra - nên đã quyết định thành lập tổ chức cộng sản đầu tiên. Tổ chức này gồm 7 người là: Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh, Trần Vǎn Cung, Trịnh Đình Cửu, Đỗ Ngọc Du, Dương Hạc Đính, Kim Tôn, Tại nhà 5Đ phố Hàm Long, Hà Nội, nhóm cộng sản này đặt ra nhiệm vụ sẽ chỉ đạo sự chuyển hướng của Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí Hội ở Bắc Kỳ. Sự kiện này có ý nghĩa thúc đẩy mạnh mẽ quá trình thành lập chính đảng Cộng sản phù hợp với yêu cầu của cách mạng Việt Nam.
  • Ngày 30-3-1938, vua Bảo Đại ra đạo dụ tách quần đảo Hoàng Sa khỏi địa hạt tỉnh Nam Ngãi nhập vào tỉnh Thừa Thiên. Đạo dụ ghi rõ: Các cù lao Hoàng Sa thuộc về chủ quyền nước Nam đã lâu đời
    Trước khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa từ lâu đã là bộ phận của lãnh thổ Việt Nam. Khi Pháp xâm lược và biến Việt Nam thành thuộc địa - Chính phủ Pháp là người đại diện cho người Việt Nam thực hiện quản lý 2 quần đảo này. Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, quân Nhật chiếm Trường Sa và Hoàng Sa làm cǎn cứ quân sự. Tháng 9-1951, tại Hội nghị quốc tế họp tại Xanphranxitxcô (Mỹ), Nhật đã long trọng cam kết từ bỏ mọi danh nghĩa và đòi hỏi đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. Cũng tại Hội nghị này đại diện chính quyền Bảo Đại tuyên bố khẳng định chủ quyền việt Nam đối với Trường Sa và Hoàng Sa. Từ khi đất nước thống nhất, quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Quảng Ninh và Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.
  • Từ ngày 30-3 đến 24-4-1954 quân ta tấn công đợt 2 vào hệ thống cứ điểm của Pháp ở Điện Biên Phủ tại phía đông quân khu trung tâm Mường Thanh, làm chủ phần lớn dãy đồi phía đông và một bộ phận cánh đồng Mường Thanh. Chiến dịch Điện Biên Phủ đến lúc này đã thể hiện rõ ý chí và khả nǎng cũng như cách đánh của ta. Quân Pháp sa vào thế lúng túng đã phải nhờ đến sự giúp đỡ của cầu hàng không Mỹ làm nhiệm vụ tiếp tế.
  • Tối 30-3-1956, Hồ Chủ tịch đã tới thǎm và nói chuyện với lớp bình dân học vụ khu lao động Lương Yên, Hà Nội.
    Học viên ở đây là những người từ 16 tuổi trở lên chưa biết chữ, có cả cụ già và các chị có con mọn. Bác Hồ ân cần hỏi han tình hình học tập của các học viên và Người nói:
    "Đảng và Chính phủ rất mong muốn đời sống của nhân dân, công nhân, công chức và bộ đội ngày càng khá hơn. Đời sống ví như chiếc thuyền. Sản xuất ví như nước. Mực nước lên cao thì con thuyền nổi lên cao."
  • Vào khoảng 11 giờ sáng ngày 30-3-1965, một sự kiện đáng ghi nhớ trong lịch sử chống ngoại xâm của nước nhà: một chiến sĩ giải phóng quân lái một chiếc xe hơi tới vùng ngã ba đường Võ Di Nguy và Nguyễn Công Trứ (Sài Gòn) dừng lại trước sứ quán Mỹ. Cùng lúc đó một chiến sĩ khác cũng lái một chiếc xe hơi đến, người chiến sĩ thứ nhất nhảy từ xe của mình sang xe này rồi phóng đi. Cảnh sát ngụy bắn theo nhưng không kịp. 35 giây sau đó, một tiếng nổ lớn phát ra từ chiếc xe hơi của anh giải phóng để lại và một đám khói bốc lên cao hơn 9 thước. Chất nổ phá nát tầng dưới của ngôi nhà sứ quán Mỹ làm chết 168 tên Mỹ (có 1 tướng) và 49 tên Mỹ khác bị thương trong đó có phó đại sứ Mỹ Alếchdít Giônxơn; khoảng 20 xe dân dụng và quân sự Mỹ bị phá huỷ.

Sự kiện ngoài nước

  • Ngày 30-3-1746 là ngày sinh của Phơranxitxô Gôia, hoạ sĩ nổi tiếng Tây Ban Nha.
    Thời gian đầu Gôia là hoạ sĩ trong cung đình. Tuy phục vụ nhà vua, nhưng với cách nhìn sâu sắc, các tác phẩm của ông lại đả kích quyết liệt bọn quý tộc phong kiến. Ông châm biếm một cách sâu cay những con người cầm vận mệnh đất nước mà chỉ quan tâm đến ǎn chơi hưởng lạc. Khi cuộc cách mạng Tư sản Pháp bùng nổ, ông đã chào đón một cách nhiệt tình, nhưng cũng phê phán cuộc chiến tranh xâm lược của Napôlêông vào Tây Ban Nha. Ông đã vẽ tranh tố cáo của quân xâm lược và ca ngợi tinh thần yêu nước của nhân dân.
    Với khuynh hướng tự do chủ nghĩa, ông đã sáng tạo 14 bức tranh tường mang tên "Cǎn nhà của người điếc" được coi như mở đầu nền hội hoạ hiện đại. Ông cũng chú ý đến vẻ kiều diễm nét khêu gợi của phụ nữ, được thể hiện trong những bức chân dung "Nữ công tước Vxana" "Nàng Mada khoả thân". Do bức tranh khoả thân này ông bị đưa ra toà án giáo hội như một chứng cứ về hành động chống giáo hội. Cuối đời ông phiêu bạt sang Pháp và chết ở nơi đất khách quê người vào nǎm 1828.
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây