Chọn ngày (∗):
15

Thứ ba

Không có người bạn tốt thì chúng ta không biết được lỗi lầm của mình.

Ngạn ngữ Nga

Năm Đinh Mùi

Tháng Bính Ngọ

Ngày Ất Sửu

Giờ Đinh Hợi


Tháng Năm (T)
11

Ngày Hoàng đạo

Mệnh ngày

Hải Trung Kim
(Vàng dưới biển)

Lịch Tiết khí: Tiết: Mang chủng (Tua rua), Năm: Đinh Mùi, Tháng: Bính Ngọ, Ngày: Ất Sửu

Giờ Hoàng đạo

  • Mậu Dần
    (3g - 5g)
  • Kỷ Mão
    (5g - 7g)
  • Tân Tỵ
    (9g - 11g)
  • Giáp Thân
    (15g - 17g)
  • Bính Tuất
    (19g - 21g)
  • Đinh Hợi
    (21g - 23g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Cửu Tử - Hỏa Tinh
Nguyệt vận: Tứ Lục - Mộc Tinh
Nhật vận: Ngũ Hoàng - Thổ Tinh

Thời vận:

  • Tý: Tứ Lục (Mộc)
  • Sửu: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Dần: Lục Bạch (Kim)
  • Mão: Thất Xích (Kim)
  • Thìn: Bát Bạch (Thổ)
  • Tỵ: Cửu Tử (Hỏa)
  • Ngọ: Nhất Bạch (Thủy)
  • Mùi: Nhị Hắc (Thổ)
  • Thân: Tam Bích (Mộc)
  • Dậu: Tứ Lục (Mộc)
  • Tuất: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Hợi: Lục Bạch (Kim)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:14:53
Đứng bóng: 11:57:00
Giờ lặn: 18:39:08
Độ dài ngày: 13:24:15

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 15:28:00
Giờ lặn: 01:59:00
Độ dài đêm: 10:31:00
% được chiếu sáng: 82.28
Hình dạng: Trăng khuyết đầu tháng

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hoàng đạo: sao Kim Đường (Bảo Quang), ngày Đại cát

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Mậu Dần (3g - 5g): sao Kim Quỹ (Cát)
Kỷ Mão (5g - 7g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Tân Tỵ (9g - 11g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Giáp Thân (15g - 17g): sao Tư Mệnh (Cát)
Bính Tuất (19g - 21g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Đinh Hợi (21g - 23g): sao Minh Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo

Bính Tý (23g - 1g): sao Thiên Hình
Đinh Sửu (1g - 3g): sao Chu Tước
Canh Thìn (7g - 9g): sao Bạch Hổ
Nhâm Ngọ (11g - 13g): sao Thiên Lao
Quý Mùi (13g - 15g): sao Nguyên Vũ
Ất Dậu (17g - 19g): sao Câu Trận

Giờ Thọ tử: XẤU

Nhâm Ngọ (11g - 13g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Ất Dậu (17g - 19g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Hải Trung Kim (Vàng dưới biển). Hành: Kim
Ngày Ất Sửu: Can Ất (Âm Mộc) khắc Chi Sửu (Âm Thổ): Âm thịnh. Là ngày Tiểu hung (ngày Chế).
Ngày Ất Sửu xung khắc với các tuổi hàng chi: Kỷ Mùi, Quý Mùi; xung khắc với các tuổi hàng can: Tân Mão, Tân Dậu.
Tháng Bính Ngọ: xung khắc với các tuổi hàng chi: Mậu Tý, Canh Tý; tương hình với các tuổi: Canh Ngọ, Mậu Ngọ.
Ngày Sửu: lục hợp Sửu - Tý; tam hợp Sửu - Tỵ - Dậu; xung Mùi; hại Ngọ; phá Thìn

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Nguy (Xấu): Mọi việc đều xấu.

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Địa tài (trùng với sao Bảo quang - Hoàng đạo) (Tốt): Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương.
Thánh tâm (Tốt): Tốt mọi việc nhất là cầu phúc, tế tự.
Cát khánh (Tốt): Tốt mọi việc.
Âm đức (Tốt): Tốt mọi việc.
Kim đường - Hoàng đạo (Đại cát): Tốt mọi việc.
Thiên ân (Đại cát): Tốt mọi việc.

Sao xấu

Nguyệt hỏa (Độc hỏa) (Xấu từng việc): Xấu với lợp nhà, làm bếp.
Nguyệt hư (Nguyệt sát) (Xấu từng việc): Xấu với giá thú, cưới hỏi, kết hôn, mởi cửa, mở hàng, khai trương.
Nhân cách (Xấu từng việc): Xấu với giá thú, cưới hỏi, kết hôn, khởi tạo, khai trương, chuyển nhà, nhập trạch, động thổ.
Nguyệt phá (Xấu mọi việc): Xấu về xây dựng nhà cửa.
Xích khẩu (Xấu từng việc): Kỵ giao dịch, ký kết hợp đồng, giá thú, cưới hỏi, kết hôn, yến tiệc.

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Chủy
Con vật: Hầu - Con Khỉ
Ngũ hành: Hỏa
Chủy Hỏa Hầu: Phó Tuấn: Xấu
(Sao Xấu) Tướng tinh con khỉ, chủ trị ngày thứ 3.

- Nên làm: Không có sự việc gì hợp với Sao Chủy.

- Kỵ: Khởi công tạo tác việc gì cũng không tốt. Kỵ nhất là chôn cất, sửa đắp mồ mả, đóng thọ đường (đóng hòm để sẵn).

- Ngoại lệ: Sao Chủy gặp ngày Tỵ bị đoạt khí, hung càng thêm hung.
Gặp ngày Dậu rất tốt, vì Sao Chủy đăng viên ở Dậu, khởi động thăng tiến. Nhưng cũng phạm Phục Đoạn Sát rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế sự nghiệp, chia gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm; nhưng nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Sao Chủy gặp ngày Sửu là đắc địa. Rất hợp với ngày Đinh Sửu và Tân Sửu, tạo tác đại lợi, chôn cất phú quý song toàn.


Trủy tinh tạo tác hữu đồ hình,
Tam niên tất định chủ linh định,
Mai táng tốt tử đa do thử,
Thủ định Dần niên tiện sát nhân.
Tam tang bất chỉ giai do thử,
Nhất nhân dược độc nhị nhân thân.
Gia môn điền địa giai thoán bại,
Thương khố kim tiền hóa tác cần.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Ất: Kỵ gieo hạt trồng cây, cây cối không thể mọc lên tươi tốt được.

Ngày Sửu: Kỵ nhậm chức quan, chủ sẽ không có ngày hồi hương.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Tốc hỷ (Tốt vừa): Tốc có nghĩa là nhanh chóng, hỷ nghĩa là niềm vui, cát lợi hanh thông. Gặp thời điểm này người ta dễ gặp may mắn bất ngờ sau đó, bởi thế nên trạng thái này vô cùng cát lợi trong thời điểm đầu. Nếu là ngày đặc biệt cát lợi vào buổi sáng. Nếu là giờ may mắn rất nhiều vào giờ sơ (tức là tiếng đầu tiên của canh giờ), còn tới giờ chính thì yếu tố may mắn, cát lợi sẽ bị chiết giảm đi nhiều.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Thiên Đường (Tốt): Xuất hành tốt, quý nhân phù trợ, buôn bán may mắn, mọi việc đều như ý.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Tây Bắc
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Đông Nam
Hạc thần (Hướng thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Đông Nam

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

1g - 3g, 13g - 15g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

3g - 5g, 15g -17g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

5g - 7g, 17g -19g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

7g - 9g, 19g -21g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

9g - 11g, 21g -23g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Đồng chí Hồ Từng Mậu sinh ngày 15-6-1896 quê ở huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An, đồng chí hoạt động Cách mạng từ lúc còn trẻ, nhiều nǎm ở Thái Lan và Trung Quốc.
    Đồng chí là một trong những người đầu tiên tham gia tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam, và đã tham dự các lớp huấn luyện cán bộ ở Quảng Châu do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc tổ chức.
    Do hoạt động cách mạng, đồng chí đã bị trục xuất khỏi Tô Giới Anh ở Hồng Kông, bị thực dân Pháp bắt tháng 6-1931, đưa về nước, kết án tử hình, sau giảm xuống chung thân.
    Sau Cách mạng Tháng Tám, đồng chí Hồ Tùng Mậu được giao nhiều chức quan trọng: Chủ tịch Ủy ban hành chính liên khu IV. Tổng thanh tra của Chính phủ. Tại đại hội lần thứ II của Đảng, đồng chí được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
    Đồng chí Hồ Tùng Mậu đã hy sinh trên đường đi công tác ở Thanh Hoá ngày 23-7-1951.
  • Nhạc sĩ Vũ Trọng Hối quê ở Hải Phòng, sinh ngày 15-6-1926 và từ trần nǎm 1985.
    Ông đã tu nghiệp tại Nhạc viện Anma Ata (nước cộng hoà Cadǎctǎng), nguyên công tác tại vǎn phòng Vǎn nghệ quân đội, mang quân hàm đại tá.
    Ông đã sáng tác nhiều ca khúc, trong đó có những bài được công chúng ưa thích như: "Nghe lời Bác gọi, thanh niên lên đường", "Những chuyến xe đêm", "Niềm vui anh quân bưu", "Đường tôi đi dài theo đất nước", "Bước chân trên dải trường sơn"...
    Ngoài ra, nhạc sĩ Vũ Trọng Hối còn viết một số tác phẩm khí nhạc, nhạc múa, nhạc sân khấu, nhạc phim.
  • Trường đại học Sư phạm khai giảng khoá học đầu tiên tại Thanh Hoá ngày 15-6-1949. Lúc đó, nhà trường có các khoa: Triết học, Sử học, Kinh tế học, Chính trị học, Ngoại ngữ, Vǎn chương, Toán học, Lý học và vạn vật học.
    Các sinh viên của khoá học đầu tiên nǎm ấy đã trở thành các thầy giáo, nhiều người là cán bộ quản lý. Đó là những nhà sư phạm trưởng thành trong cuộc đấu tranh giải phóng và đóng góp nhiều công sức vào nền giáo dục nước nhà.
  • Từ ngày 15-6 đến 24-10-1950, "Chiến dịch Phan Đình Phùng" diễn ra trên địa bàn Quảng Bình, Quảng Trị do bộ tư lệnh phân khu Bình Trị Thiên tổ chức, chỉ đạo, chỉ huy với quy mô hai trung đoàn. Mục đích: Phối hợp với chiến trường Biên giới, giáng đòn phủ đầu vào quân chủ lực cơ động của Pháp vừa được tổ chức trên chiến trường Bình Trị Thiên.
    Chiến dịch chia làm hai đợt:
    Đợt 1: Từ 15 đến 30-6 bộ đội bao vây đồn Ba Đình, phục kích lực lượng cơ động địch đi ứng cứu từ Huế ra Đồng Hới tại đoạn Chấp Lễ - Hạ Cờ. Ta tiêu diệt 300 tên phá huỷ 4 xe, đánh tiêu hao nặng tiểu đoàn quân ứng chiến của địch
    Đợt 2: Từ 1-7 đến 24-10: Ta tổ chúc tập kích vào thành phố Huế, Đồng Hới, Đông Hà, Quảng Trị, Nổi lên là trận phục kích tiêu diệt đoàn tàu bọc thép của địch có 15 toa, trên đoạn Nhu Sơn - Bến Đá. Kết quả toàn chiến dịch: Địch bị tiêu diệt 540 tên bị thương 300, bắt 20. Ta phá huỷ một đoàn tàu bọc thép 15 toa, 40 xe vận tải, bắn rơi 1 máy bay, thu 1 khẩu pháo do-pho, 150 súng các loại.
  • Ngày 15-6-1960, 6 vạn công nhân của 124 nghiệp đoàn Sài Gòn, Chợ Lớn tổng bãi công trong 24 giờ để ủng hộ cuộc bãi công đòi quyền sống, chống sa thải của công nhân kho tồn trữ Thủ Đức (nổ ra ngày 28-5).
    Tiếp đó ngày 25-6, gần 10 vạn công nhân Sài Gòn, Chợ Lớn, Gia Định lại tổng bãi công không thời hạn để tiếp tục ủng hộ cuộc bãi công của công nhân kho tồn trữ Thủ Đức. Hai cuộc bãi công kể trên đã làm tê liệt mọi hoạt động ở thành phố, nhất là ở các cảng, bến tàu. Ở các cảng quân sự, tàu Mỹ cập bến nhưng không hoạt động được. Trong ngày 15-6-1970, lính Mỹ phải tự bốc dỡ đồ tiếp tế ở cảng Sài Gòn.

Sự kiện ngoài nước

  • Nhạc sĩ Gric, người Na Uy, sinh ngày 15-6-1843 và qua đời nǎm 1907.
    Nǎm 12 tuổi, Gric đã có sáng tác đầu tay. Nǎm 15 tuổi, ông đến Nhạc viện Lépdích để học tập một cách toàn diện. Khi ấy Gric dã là người biểu diễn Pianô có tài.
    Nǎm 1862, ông trở về nước, là người đứng đầu các hoạt động âm nhạc ở thủ đô Ôxlô. Vừa là người lãnh đạo của các tổ chức biểu diễn, ông vừa là người sáng tác.
    Gric là người khai sáng nền âm nhạc cổ điển của nước Na Uy.
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây