Chọn ngày (∗):
18

Thứ sáu

Đừng phấn đấu để thành công mà hãy phấn đấu để mình có ích.

Albert Einstein

Năm Đinh Mùi

Tháng Bính Ngọ

Ngày Mậu Thìn

Giờ Quý Sửu


Tháng Năm (T)
14

Ngày Hắc đạo

Mệnh ngày

Đại Lâm Mộc
(Gỗ rừng già)

Lịch Tiết khí: Tiết: Mang chủng (Tua rua), Năm: Đinh Mùi, Tháng: Bính Ngọ, Ngày: Mậu Thìn

Giờ Hoàng đạo

  • Giáp Dần
    (3g - 5g)
  • Bính Thìn
    (7g - 9g)
  • Đinh Tỵ
    (9g - 11g)
  • Canh Thân
    (15g - 17g)
  • Tân Dậu
    (17g - 19g)
  • Quý Hợi
    (21g - 23g)

Tam nguyên - Cửu vận

Tam nguyên thứ 28 (từ 1864 - 2043): Nhất Bạch - Thủy Tinh
Đại vận (Nguyên) thứ 84 (từ 1984 - 2043, Hạ nguyên): Tam Bích - Mộc Tinh
Tiểu vận thứ 9 (từ 2024 - 2043): Cửu Tử - Hỏa Tinh
Niên vận: Cửu Tử - Hỏa Tinh
Nguyệt vận: Tứ Lục - Mộc Tinh
Nhật vận: Bát Bạch - Thổ Tinh

Thời vận:

  • Tý: Tứ Lục (Mộc)
  • Sửu: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Dần: Lục Bạch (Kim)
  • Mão: Thất Xích (Kim)
  • Thìn: Bát Bạch (Thổ)
  • Tỵ: Cửu Tử (Hỏa)
  • Ngọ: Nhất Bạch (Thủy)
  • Mùi: Nhị Hắc (Thổ)
  • Thân: Tam Bích (Mộc)
  • Dậu: Tứ Lục (Mộc)
  • Tuất: Ngũ Hoàng (Thổ)
  • Hợi: Lục Bạch (Kim)

>> Xem Huyền không Cửu cung (Lịch) phi tinh

☼ Mặt trời

Giờ mọc: 05:15:20
Đứng bóng: 11:57:39
Giờ lặn: 18:39:58
Độ dài ngày: 13:24:38

☽ Mặt trăng

Giờ mọc: 18:15:00
Giờ lặn: 04:14:00
Độ dài đêm: 09:59:00
% được chiếu sáng: 98.31
Hình dạng: Trăng tròn

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hắc đạo: sao Thiên Lao

Giờ Hoàng đạo - Hắc đạo

Giờ Hoàng đạo

Giáp Dần (3g - 5g): sao Tư Mệnh (Cát)
Bính Thìn (7g - 9g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Đinh Tỵ (9g - 11g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Canh Thân (15g - 17g): sao Kim Quỹ (Cát)
Tân Dậu (17g - 19g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Quý Hợi (21g - 23g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo

Nhâm Tý (23g - 1g): sao Thiên Lao
Quý Sửu (1g - 3g): sao Nguyên Vũ
Ất Mão (5g - 7g): sao Câu Trận
Mậu Ngọ (11g - 13g): sao Thiên Hình
Kỷ Mùi (13g - 15g): sao Chu Tước
Nhâm Tuất (19g - 21g): sao Bạch Hổ

Giờ Thiên cẩu hạ thực: XẤU

Ất Mão (5g - 7g)

Giờ Thọ tử: XẤU

Đinh Tỵ (9g - 11g)

Giờ Sát chủ: XẤU

Tân Dậu (17g - 19g)

Xem ngày tốt xấu theo Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già). Hành: Mộc
Ngày Mậu Thìn: Can Mậu (Dương Thổ) tương đồng Chi Thìn (Dương Thổ): Dương thịnh. Là ngày Bình thường (ngày Chuyên).
Ngày Mậu Thìn xung khắc với các tuổi hàng chi: Canh Tuất, Bính Tuất; tương hình với các tuổi: Canh Thìn, Bính Thìn.
Tháng Bính Ngọ: xung khắc với các tuổi hàng chi: Mậu Tý, Canh Tý; tương hình với các tuổi: Canh Ngọ, Mậu Ngọ.
Ngày Thìn: lục hợp Thìn - Dậu; tam hợp Thìn - Thân - Tý; xung Tuất; hình Thìn; hại Mão; phá Sửu

Xem ngày tốt xấu theo Trực

Trực Khai (Tốt xấu từng việc): Tốt mọi việc trừ động thổ, an táng.

Sao tốt - xấu

Sao tốt

Sinh khí (Tốt): Tốt mọi việc nhất là làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây.
Minh tinh (trùng với sao Thiên lao - Hắc đạo) (Tốt bình thường): Tốt mọi việc. Giảm mức tốt vì trùng ngày với sao Thiên lao - Hắc đạo
Yếu yên - Thiên quý (Đại cát): Tốt mọi việc nhất là giá thú, cưới hỏi, kết hôn.
Đại hồng sa (Tốt): Tốt mọi việc.
Nguyệt ân (Đại cát): Tốt mọi việc.
Thiên ân (Đại cát): Tốt mọi việc.

Sao xấu

Hoang vu (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.
Tứ thời cô quả (Xấu từng việc): Kỵ giá thú, cưới hỏi, kết hôn.
Ly sào (Xấu từng việc): Xấu với giá thú, kết hôn, cưới hỏi, xuất hành, nhập trạch, chuyển nhà. Nếu gặp ngày có sao Thiện thụy, Thiên ân là 2 sao tốt có thể giải trừ.
Tiểu không vong (Xấu từng việc): Kỵ xuất hành, giao dịch, ký kết.
Nguyệt kỵ (Đại hung): Xấu mọi việc.

Ngày đại kỵ

Nguyệt kỵ

Xem ngày tốt xấu theo Nhị thập Bát tú

Sao: Quỷ
Con vật: Dương - Con Dê
Ngũ hành: Kim
Quỷ Kim Dương: Vương Phách: Xấu
(Sao Xấu) Tướng tinh con dê, chủ trị ngày thứ 6.

- Nên làm: Chôn cất, cắt áo.

- Kỵ: Khởi tạo việc gì cũng xấu, nhất là xây cất nhà, cưới gả, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao giếng, động đất, xây tường, dựng cột.

- Ngoại lệ: Sao Quỷ gặp ngày Tý đăng viên thừa kế tước phong tốt, phó nhiệm may mắn.
Gặp ngày Thân là Phục Đoạn Sát kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia gia tài, khởi công, lập lò gốm lò nhuộm; nhưng nên tiến hành xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Sao Quỷ gặp 16 âm lịch ngày Diệt Một kỵ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chính, kỵ nhất đi thuyền.


Quỷ tinh khởi tạo tất nhân vong,
Đường tiền bất kiến chủ nhân lang,
Mai táng thử nhật, quan lộc chí,
Nhi tôn đại đại cận quân vương.
Khai môn phóng thủy tu thương tử,
Hôn nhân phu thê bất cửu trường.
Tu thổ trúc tường thương sản nữ,
Thủ phù song nữ lệ uông uông.

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Mậu: Kỵ nhận ruộng đất vì chủ đất không gặp may mắn.

Ngày Thìn: Kỵ khóc lóc, chủ sẽ trùng tang.

Xem ngày tốt xấu theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Không vong (Cực xấu): Không nghĩa là trống rỗng, hư vô. Vong nghĩa là mất, là không tồn tại. Không vong là trạng thái cuối cùng trong chu trình biến hóa của cả một quá trình, tượng của nó như mùa đông, vạn vật tiêu điều, lạnh lẽo, hoang phế. Như vậy, tiến hành công việc vào thời điểm này sẽ dẫn đến thất bại.

Xem ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Thiên Dương (Tốt): Xuất hành tốt, cầu tài được tài. Hỏi vợ được vợ. Mọi việc đều như ý muốn.

Hướng xuất hành

Hỷ thần (Hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Đông Nam
Tài thần (Hướng thần tài) - TỐT: Hướng Bắc
Hạc thần (Hướng thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Nam

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

23g - 1g, 11g - 13g

Không vong/Tuyệt lộ: Đại hung

Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ.

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

1g - 3g, 13g - 15g

Đại an: Tốt

Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay.

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

3g - 5g, 15g -17g

Tốc hỷ: Tốt

Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

5g - 7g, 17g -19g

Lưu niên: Xấu

Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều.

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.

7g - 9g, 19g -21g

Xích khẩu: Xấu

Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người.

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.

9g - 11g, 21g -23g

Tiểu cát: Tốt

Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi.

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

Các bước xem ngày tốt cơ bản - Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

>> Xem thêm: Cách chọn ngày tốt cho công việc

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước

  • Nguyễn Trọng Khâm, nhà hoạt động cách mạng, nhà thơ, bút danh Xuân Thuỷ, sinh ngày 2-9-1912 tại xã Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội.
    Lúc còn nhỏ, ông học tại Hà Nội, tham gia các tổ chức yêu nước chống Pháp. Từ nǎm 1932 ông tích cực hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng lãnh dạo Đông Dương, bị Pháp bắt giam nhiều lần nhưng vẫn kiên trì đấu tranh trong tù cũng như khi được trả tự do. Sau Cách mạng Tháng Tám, ông lần lượt được cử giữ nhiều chức vụ qaun trọng trong Đảng và Chính phủ. Ông là Ủy viên Trung ương Đảng các khoá 2,3 và 4 (từ nǎm 1951 đến 1981) và nǎm 1968 được bầu vào Ban Bí thư Trung ương Đảng. Nǎm 1968, ông là Bộ trưởng của Chính phủ, được cử làm trưởng đoàn đại biểu Chính phủ dự hoà đàm về chiến tranh Việt Nam với Mỹ tại Pari, đưa đến ký hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam nǎm 1973. Đầu nǎm 1980, ông làm Chủ tịch hữu nghị Việt - Xô, Phó chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy ban bảo vệ hoà bình thế giới của Việt Nam , Phó chủ tịch kiêm tổng Thư ký Hội đồng nhà nước Việt Nam.
    Do công lao của mình, ông được Đảng và Nhà nước Việt Nam tặng thưởng nhiều huân chương cao quý, trong đó có huân chương Hồ Chí Minh. Ông đã xuất bản các tập thơ: "Thơ Xuân Thuỷ" (1974) và "Đương xuân" (1979). Ông mất ngày 18-6-1985 tại Hà Nội, thọ 73 tuổi.
  • Cục Vận tải thuộc Bộ Quốc phòng được thành lập ngày 18-6-1949, trong tình hình cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đang mở rộng. Từ đó đến nay, ngày 18-6 trở thành ngày truyền thống của bộ đội vận tải.
    Sau khi thành lập, Cục Vận tải đã tổ chức ngay lực lượng phục vụ chiến dịch biên giới. Trong những nǎm 1950-1953, bộ đội vận tải đã phục vụ 6 chiến dịch lớn: Trần Hưng Đạo, Hoàng Hoa Thám, Quang Trung, Hoà Bình, Tây Bắc và Thượng Lào.
    Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, bộ đội vận tải có 26 vạn dân công tham gia với trên 3 triệu ngày công. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy 1975, bộ đội vận tải đã xử dụng trên 1 vạn xe vận tải quân sự và một số đoàn xe vạn tải hàng hoá.
    Các đợn vị vận tải cơ giới đường bộ và đường thuỷ thực hiện khẩu hiệu "Thần tốc, táo bạo" trong vận chuyển. Tháng 8-1968, Hồ Chủ tịch tặng cho ngành xe vận tải quân đội lá cờ mang dòng chữ "Yêu xe như con, quý xǎng như máu, vượt mọi khó khǎn hoàn thành nhiệm vụ".
  • Phong trào thi đua "Ba nhất", nẩy mầm từ đại đội hai pháo binh, đoàn Vinh Quang, một đơn vị huấn luyện, trước thuộc loại kém nhưng sau một thời gian kiên quyết phấn đấu chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, ra sức khiêm tốn học tập, quyết tâm vươn lên làm chủ khoa học kỹ thuật nên chuyển thành đơn vị tiên tiến và là đơn vị đầu tiên đạt danh hiệu "Ba nhất" vào ngày 18-6-1960. Nội dung "Ba nhất" là: nhất về huấn luyện quân sự, rèn luyện kỹ thuật; nhất về mặt gương mẫu, kỷ luật; nhất về lao động và sản xuất.
    Phong trào thi đua "Ba nhất" đã lôi cuốn các đơn vị trong toàn quân, mở rộng ra cả những đơn vị dân quân, thắt chặt thêm tình đoàn kết giữa bộ đội thường trực và lực lượng hậu bị, củng cố khối đoàn kết công - nông - binh.
    Hồ Chủ tịch đã nói:
    "Công nhân phất cao ngọn cờ Duyên Hải
    Nông dân phất cao ngọn cờ Đại Phong
    Quân đội anh hùng phất cao ngọn cờ "Ba nhất".
    Công - nông - binh đại thi đua, đại đoàn kết, chủ nghĩa xã hội nhất định thành công, Bắc - Nam nhất định sẽ thống nhất, non sông một nhà".

Sự kiện ngoài nước

  • Ngày 18-6-1815 đã diễn ra trận Oatéclô, gần thành phố Bruyxen (nước Bỉ). Tham chiến có quân Pháp với gần 72 nghìn người, dưới sự chỉ huy trực tiếp của Napôlêông Bônapactơ và liên quân Anh - Phổ có 68 nghìn người, do tướng Oenlinhtơn cầm đầu.
    Quân đội của Napôlêông đã bị quân Anh - Phổ đánh bại hoàn toàn. Thất bại ở trận Oateclô buộc Napôlêông phải thoái vị lần thứ hai (ngày 22-6-1815), sau 100 ngày trở lại làm vua nước Pháp. Ông bị đầy ra đảo Xanh Hê Len (Đại Tây Dương) và chết ở đó nǎm 1821.
  • Nhân dân Bungari và nhân dân thế giới vô cùng biết ơn và kính trọng Ghêoocghi Đimitơrốps, người con vĩ đại của giai cấp công nhân, vị lãnh tụ và người thầy của cách mạng Bungari, người xây dựng nước Bungari XHCN, nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào cộng sản quốc tế.
    Đimitơrốps sinh ngày 18-6-1882 trong một gia đình công nhân cách mạng. Ông bắt đầu hoạt động từ nǎm 15 tuổi. Nǎm 20 tuổi ông gia nhập Đảng xã hội dân chủ. Sau đó, ông được bầu làm Ủy viên Trung ương Đảng.
    Sau cách mạng tháng Mười nga, ông có công lớn trong việc thống nhất Đảng xã hội dân chủ Bungari, Nǎm 1923 ông lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống phát xít. Ông tích cực hoạt động trong Ban Chấp hành Quốc tế cộng sản và góp phần dự thảo những vǎn kiện có tính chất cương lĩnh. Nǎm 1935 ông được bầu làm Tổng bí thư quốc tế cộng sản. Sau khi lật đổ chính quyền phát xít, Bungari tuyên bố thành lập nước cộng hoà nhân dân, Đimitơrốp được bầu làm Chủ tịch Quốc hội và Chủ tịch nước. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, ông đã góp phần quan trọng vào việc phát triển lý luận của chủ nghĩa cộng sản khoa học, nhất là lý luận về chế độ dân chủ nhân dân và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Bungari.
    Ngày 2-7-1949 Đimitơrốp qua đời, để lại cho tất cả những người cộng sản và lao động trên thế giới một niềm thương tiếc vô hạn, một tấm gương sáng chói về dũng khí, phẩm chất của một người cộng sản kiên định sáng tạo.
    Về Đimitơrốp, còn có sự kiện rất đáng chú ý và nổi tiếng thế giới, là ông đã hùng biện tự bào chữa cho mình một cách thắng lợi và cho những người cộng sản ở toà án của bọn phát xít Đức.
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
NỔI BẬT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây