Hệ số Can Chi và Lục Thập Hoa Giáp

Thứ hai - 26/08/2019 22:55
Hệ số Can Chi và Lục Thập Hoa Giáp là Hệ số quan trọng nhất trong lịch pháp phương Đông là hệ số 10 (thập can), hệ số 12 thập nhị chi, hệ số 60 tức lục thập hoa giáp, 6 chu kỳ hàng chi kết hợp với 10 chu kỳ hàng can 6x10=60 (lục giáp).
Hệ số Can Chi và Lục Thập Hoa Giáp
Hệ số Can Chi và Lục Thập Hoa Giáp

Hệ số Can Chi và Lục Thập Hoa Giáp

Can Chi là gì? Đây là cách gọi rút gọn của Thiên Can Địa Chi hoặc Thập Thiên Can, Thập Nhị Địa Chi.

Đây vốn là những đơn vị rất quen thuộc và gần gũi đối với người dân Á Đông, thường được sử dụng trong việc tính hệ thống lịch pháp cũng như các ngành học thuật khác.

1. Hệ số can chi

Hệ số quan trọng nhất trong lịch pháp phương Đông là hệ số 10 (thập can), hệ số 12 thập nhị chi, hệ số 60 tức lục thập hoa giáp, 6 chu kỳ hàng chi kết hợp với10 chu kỳ hàng can 6x10=60 (lục giáp).

Thập can ( tức là 10 thiên can): theo thứ tự:

1- Giáp: Có nghĩa là mở, ý chỉ dấu hiệu vạn vật được tách ra, bắt nguồn sự sống.

2- Ất: Có nghĩa là kéo, ý chỉ quá trình vạn vật bắt đầu quá trình nhú mầm, sinh trưởng

3- Bính: Có nghĩa là sự đột ngột, khi vạn vật bắt đầu lộ ra trên mặt đất

4- Đinh: Có nghĩa là mạnh mẽ, khi vạn vật bước vào quá trình phát triển mạnh mẽ

5- Mậu: Có nghĩa là rậm rạp, tức chỉ giai đoạn vạn vật bắt đầu xanh tốt

6- Kỷ: Có nghĩa là ghi nhớ, chỉ giai đoạn vạn vật bắt đầu thành hình để phân biệt được.

7- Canh: Có nghĩa là chắc lại, khi vạn vật bắt đầu kết quả.

8- Tân: Có nghĩa là mới, vạn vật bước vào thời kỳ thu hoạch.

9- Nhâm: Có nghĩa là gánh vác, ý chỉ dương khí có tác dụng nuôi dưỡng vạn vật.

10- Quý: Có nghĩa là đo, chỉ sự vật khi đã có thể đo lường được.

Sự kết hợp hàng can với ngũ hành và tứ phương:

Giáp Dương mộc Phương Đông
Ất Âm mộc Phương Đông
Bính Dương hoả Phương Nam
Đinh Âm Hoả Phương Nam
Mậu Dương Thổ Giữa
Kỷ Âm thổ Giữa
Canh Dương Kim Phương Tây
Tân Âm Kim Phương Tây
Nhâm Dương Thuỷ Phương Bắc
Quý Âm Thuỷ Phương Bắc

Quan hệ giữa 10 Thiên Can gồm:

Tương khắc

- Giáp khắc Canh

- Ất khắc Tân

- Bính khắc Nhâm

- Đinh khắc Quý

- Mậu khắc Giáp

- Kỷ khắc Ất

- Canh khắc Bính

- Tân khắc Đinh

- Nhâm khắc Mậu

- Quý khắc Kỷ

Tương hoá (tốt) theo hàng can có 5 cặp tương hoá (đối xứng nhau):

1. Giáp - Kỷ hoá Thổ (âm dương điều hoà).

2. Ất - Canh hoá Kim (âm dương điều hoà).

3. Bính - Tân hoá Thuỷ (âm dương điều hoà).

4. Đinh - Nhâm hoá Mộc (âm dương điều hoà).

5. Mậu - Quý hoá Hoả (âm dương điều hoà).

Tuy phương đối nhau nhưng một âm một dương, âm dương điều hoà trở thành tương hoá, hoá để hợp.

Tứ xung: Hàng can có 4 cặp tương xung (gọi là tứ xung).

- Giáp (Phương Đông) xung với Canh (Phương Tây) đều Dương

- Ất (Phương Đông) xung với Tân (Phương Tây) đều Âm.

- Bính (Phương Nam) xung với Nhâm (Phương Bắc) đều Dương.

- Đinh (Phương Nam) xung với Quý (Phương Bắc) đều Âm.

Thập nhị chi (12 địa chi): theo thứ tự:

1- : Là nuôi dưỡng, tu bổ, tức vạn vật bắt đầu nảy nở nhờ có dương khí.

2- Sửu: Là kết lại, khi các mầm non tiếp tục quá trình lớn lên.

3- Dần: Là sự thay đổi, dẫn dắt, khi các mầm non bắt đầu vươn lên khỏi mặt đất.

4- Mão: Là đội, khi tất cả vạn vật đã nứt khỏi mặt đất để vươn lên.

5- Thìn: Là chấn động, chỉ quá trình phát triển của vạn vật sau khi trải qua biến động.

6- Tỵ: Là bắt đầu, khi vạn vật đã có sự khởi đầu.

7- Ngọ: Là tỏa ra, khi vạn vậy đã bắt đầu mọc cành lá.

8- Mùi: Là ám muội, khi khí âm bắt đầu xuất hiện, khiến vạn vật có chiều hướng phát triển yếu đi.

9- Thân: Là thân thể, khi vạn vật đều đã trưởng thành.

10- Dậu: Là sự già cỗi, khi vạn vật đã già đi.

11- Tuất: Là diệt, tức chỉ đến một thời điểm nào đó, vạt vật sẽ đều suy yếu và diệt vong.

12- Hợi: Là hạt, khi vạn vật lại quay trở về hình hài hạt cứng.

Sự kết hợp hàng chi với ngũ hành và tứ phương:

Hợi Âm Thuỷ Phương Bắc
Dương Thuỷ Phương Bắc
Dần Dương mộc Phương Đông
Mão Âm mộc Phương Đông
Ngọ Dương hoả Phương Nam
Tỵ Âm Hoả Phương Nam
Thân Dương Kim Phương Tây
Dậu Âm Kim Phương Tây
Sửu Âm thổ Phân bố đều bốn phương
Thìn Dương Thổ Phân bố đều bốn phương
Mùi Âm thổ Phân bố đều bốn phương
Tuất Dương Thổ Phân bố đều bốn phương

Chi tương hình, tương xung, tương hại, tương phá, tương hoá, tương hợp, tuyệt

Tương hoá (tốt): Trong 12 chi có hai loại: lục hợp và tam hợp.

Lục hợp:

- Tý - Sửu hợp Thổ.

- Dần - Hợi hợp Mộc.

- Mão - Tuất hợp Hoả.

- Thìn - Dậu hợp Kim.

- Thân - Tỵ hợp Thuỷ.

- Ngọ - Mùi : thái dương hợp thái âm.

Thuyết “ Tam mệnh thông hội” giải thích rằng: hễ hoà hợp, âm dương tương hoà, thì khí âm khí dương hợp nhau. Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là 6 dương chi gặp Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi 6 âm chi. Một âm một dương hoà hợp với nhau.

Tam hợp có 4 nhóm:

1. Thân - Tý - Thìn hợp Thuỷ

2. Hợi - Mão - Mùi hợp Mộc

3. Dần - Ngọ - Tuất hợp Hoả

4. Tỵ - Dậu - Sửu hợp Kim

Tam hội có 4 nhóm:

1. Hợi - Tý - Sửu hợp Thuỷ

2. Dần - Mão - Thìn hợp Mộc

3. Tỵ - Ngọ - Mùi hợp Hoả

4. Thân - Dậu - Tuất hợp Kim

Tương xung (xấu)

Hàng chi có 6 cặp tương xung (gọi là lục xung):

1 - Tý xung 7 - Ngọ (đều Dương và Thuỷ Hoả xung khắc)
2 - Sửu xung 8 - Mùi (đều Âm)
3 - Dần xung 9 - Thân (đều Dương và Kim Mộc xung khắc)
4 - Mão xung 10 - Dậu (đều Âm và Kim mộc xung khắc)
5 - Thìn xung 11 -Tuất (đều Dương)
6 - Tỵ xung 12 - Hợi (đều Âm và Thuỷ Hoả xung khắc)

Phương Đông Tây Nam Bắc đối nhau. Khí tiết nóng lạnh khác nhau.

Tương hình (xấu) (chỉ tính hàng chi):

Trong 12 chi có 8 chi nằm trong 3 loại chống đối nhau:

1. Dần - Tỵ - Thân chống nhau (Tam hình - hình trì thế)

2. Sửu - Mùi - Tuất chống nhau (Tam hình - hình vô ân)

3. Tý - Mão chống nhau (Nhị hình - hình vô lễ)

4. Tự hình: Thìn - Thìn; Ngọ - Ngọ; Dậu - Dậu; Hợi - Hợi

Tương hại (xấu) có 6 cặp hàng chi hại nhau:

1. Tý - Mùi

2. Sửu - Ngọ

3. Dần - Tỵ

4. Mão - Thìn

5. Thân - Hợi

6. Dậu - Tuất

Tương phá (xấu) có 6 cặp hàng chi phá nhau:

1. Tý - Dậu

2. Sửu - Thìn

3. Dần - Hợi

4. Mão - Ngọ

5. Thân - Tỵ

6. Mùi - Tuất

Tuyệt (xấu) có 6 cặp hàng chi hại nhau:

1. Dần - (Thân, Tý, Thìn)

2. Tỵ - (Hợi, Mão, Mùi)

3. Thân - (Dần, Ngọ, Tuất)

4. Hợi - (Tỵ, Dậu, Sửu)

2. Quy tắc kết hợp Can và Chi

Chỉ có can dương và chi dương kết hợp được với nhau.

5 can dương x 6 chi dương = 30 cặp Can, Chi, cụ thể:

Chi/Can

Giáp

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

Giáp Tý

Bính Tý

Mậu Tý

Canh Tý

Nhâm Tý

Dần

Giáp Dần

Bính Dần

Mậu Dần

Canh Dần

Nhâm Dần

Thìn

Giáp Thìn

Bính Thìn

Mậu Thìn

Canh Thìn

Nhâm Thìn

Ngọ

Giáp Ngọ

Bính Ngọ

Mậu Ngọ

Canh Ngọ

Nhâm Ngọ

Thân

Giáp Thân

Bính Thân

Mậu Thân

Canh Thân

Nhâm Thân

Tuất

Giáp Tuất

Bính Tuất

Mậu Tuất

Canh Tuất

Nhâm Tuất

Chỉ có can âm và chi âm kết hợp được với nhau.

5 can âm x 6 chi âm = 30 cặp Can, Chi, cụ thể:

Chi/Can

Ất

Đinh

Kỷ

Tân

Quý

Sửu

Ất Sửu

Đinh Sửu

Kỷ Sửu

Tân Sửu

Quý Sửu

Mão

Ất Mão

Đinh Mão

Kỷ Mão

Tân Mão

Quý Mão

Tị

Ất Tị

Đinh Tị

Kỷ Tị

Tân Tị

Quý Tị

Mùi

Ất Mùi

Đinh Mùi

Kỷ Mùi

Tân Mùi

Quý Mùi

Dậu

Ất Dậu

Đinh Dậu

Kỷ Dậu

Tân Dậu

Quý Dậu

Hợi

Ất Hợi

Đinh Hợi

Kỷ Hợi

Tân Hợi

Quý Hợi

Vậy, có tất cả 60 cách kết hợp Thiên Can và Địa Chi, gọi là Lục thập hoa giáphay Lục thập Giáp Tý (chữ khởi đầu của thiên can và địa chi khi kết hợp với nhau).

Kết luận: Qua bảng liệt kê 60 hoa giáp trên có thể thấy rằng, mỗi tuổi (địa chi) chỉ có 5 mệnh nạp âm. Ví dụ: Tuổi Tý chỉ có các mệnh nạp âm là: Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý và Nhâm Tý.

3. Can và Chi đại diện cho những gì?

Thiên Can Địa Chi có thể đại diện cho rất nhiều lĩnh vực trong cuộc sống: Âm dương, ngũ hành, màu sắc, phương vị, mùa vượng:

Thiên Can

Địa Chi

Âm dương

Ngũ hành

Màu sắc đại diện

Phương vị

Mùa vượng

Giáp

Dần

Dương

Mộc

Xanh

Đông

Xuân

Ất

Mão

Âm

Bính

Tị

Âm

Hỏa

Đỏ

Nam

Hạ

Đinh

Ngọ

Dương

Mậu

Thìn, Tuất

Dương

Thổ

Vàng

Ở giữa

Tháng cuối mùa

Kỷ

Sửu, Mùi

Âm

Canh

Thân

Dương

Kim

Trắng

Tây

Thu

Tân

Dậu

Âm

Nhâm

Hợi

Âm

Thủy

Đen

Bắc

Đông

Quý

Dương

Thiên Can và Địa Chi còn đại diện cho các bộ phận cơ thể người và các nghề nghiệp khác nhau:

Thiên Can và Địa Chi Bộ phận cơ thể Nghề nghiệp
Thiên Can Giáp, Ất và Địa Chi Dần, Mão thuộc Mộc Gan, mật, thần kinh, đầu, vai, tay, ngón tay,… Các nghề sơn lâm, chế biến gỗ, giấy, sách báo, đóng thuyền, làm vườn, trồng cây cảnh hoặc sản xuất trang phục, nghề dệt…
Thiên Can Bính, Đinh và Địa Chi Tị, Ngọ thuộc Hỏa Tim, máu, ruột non, trán, răng, lưỡi, mặt, yết hầu, mắt,… Các nghề nhiệt năng, quang học, xăng dầu, các sản phẩm đồ điện, cao su, hóa học, luyện kim…
Thiên Can Mậu, Kỷ và Địa Chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc Thổ Dạ dày, lá lách, ruột già, bụng, ngực, tỳ vị, sườn,… Các nghề nông nghiệp, chăn nuôi, khai hoang, các công việc giao dịch về đất đai, buôn bán bất động sản, nghề sản xuất phân bón, thức ăn cho gia súc, khoáng vật, đất đá, gạch ngói, xi măng, đồ gốm, đồ cổ, xây dựng,…
Thiên Can Canh, Tân và Địa Chi Thân, Dậu thuộc Kim Phổi, gân, bắp, ngực, khí quản... Các nghề khai thác và buôn bán vàng bạc, châu báu, khoáng sản, kim loại, sản xuất máy móc, thiết bị nghiên cứu hóa học, thủy tinh, các công cụ giao thông,…
Thiên Can Nhâm, Quý và Địa Chi Hợi, Tý thuộc Thủy Thận, bàng quang, đầu, bắp chân, bàn chân, âm hộ, tử cung, hệ thống tiêu hóa,… Các nghề liên quan đến nước giải khát, hoa quả, đồ trang sức mỹ nghệ, hóa mỹ phẩm, giao thông vận tải, vận chuyển hàng hóa, chăn nuôi thủy hải sản, mậu dịch, du lịch, khách sạn, buôn bán,….
Bảng tổng hợp âm dương ngũ hành, thiên can, địa chi, mùa, nhân thể, phương vị (đầy đủ nhất)
Bảng tổng hợp âm dương ngũ hành, thiên can, địa chi, mùa, nhân thể, phương vị (đầy đủ nhất)

4. Cách tính Can Chi trên bàn tay

Ta có thể nhanh chóng nhẩm tính được Can và Chi của 1 năm bất kỳ chỉ dựa theo cách bấm các đốt ngón tay. Trong đó có một vài nguyên tắc cần nhớ như sau:

Tính Thiên Can: Dựa vào chữ số cuối cùng của 1 năm, trong đó:

Giáp = 4, Ất = 5, Bính = 6, Đinh = 7, Mậu = 8, Kỷ = 9, Canh = 0, Tân = 1, Nhâm = 2, Quý = 3.

Tính Địa Chi: Dựa vào 2 chữ số cuối cùng của 1 năm so sánh với các bội số của 12 (do Địa Chi có 12 cung nên cứ sau 12 năm thì quay lại vị trí ban đầu), trong đó:

Cung khởi đầu của các năm từ 1900 đến 1999 là Tý

Cung khởi đầu của các năm từ 2000 đến 2099 là Thìn

Nếu 2 chữ số cuối cùng của năm lớn hơn bội số của 12 thì ta đếm thuận, còn nếu 2 chữ số cuối cùng của năm nhỏ hơn bội số của 12 thì ta đếm nghịch.

Chi tiết về cách tính nhẩm Thiên Can Địa Chi trên bàn tay và những ví dụ minh họa tham khảo trong bài viết:

5. Cách nhẩm mệnh Ngũ hành theo năm sinh

Công thức để tính nhẩm mệnh Ngũ hành theo năm sinh như sau:

Mệnh Ngũ hành = Can + Chi, trong đó, giá trị của Can được quy đổi tương ứng như sau:

Giáp - Ất = 1, Bính - Đinh = 2, Mậu - Kỷ = 3, Canh – Tân = 4, Nhâm – Quý = 5

Còn giá trị của 12 chi lần lượt là:

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0

Dần, Mão, Thân, Dậu = 1

Thìn, Tị, Tuất, Hợi = 2

Sau khi cộng giá trị của Can và Chi, nếu kết quả lớn hơn 5, ta trừ đi 5 để ra mệnh.

Cụ thể giá trị các mệnh: Kim = 1, Thủy = 2, Hỏa = 3, Thổ = 4, Mộc = 5

Để biết chi tiết về cách nhẩm mệnh Ngũ hành, xem tại bài viết:

6. Cách tính can giờ qua can ngày

Can ngày và can giờ là hai yếu tố giúp xác định trụ ngày và trụ giờ trong Tứ Trụ của mỗi người, và khi đã tính được Tứ Trụ, ta có thể luận đoán được vấn số một cách tương đối chính xác.

Thông thường, việc tra cứu can ngày có thể được thực hiện khá dễ dàng. nhưng can giờ thì thường bị người ta bỏ qua nên cách tra cứu cũng khó khăn hơn nhiều. Vì vậy, ta có cách tính can giờ qua can ngày căn cứ vào bảng tra như sau.

Can Giờ/Can Ngày

Giáp - Kỷ

Ất - Canh

Bính - Tân

Đinh - Nhâm

Mậu - Quý

Tý (23h-1h)

Giáp Tý

Bính Tý

Mậu Tý

Canh Tý

Nhâm Tý

Sửu (1h-3h)

Ất Sửu

Đinh Sửu

Kỷ Sửu

Tân Sửu

Quý Sửu

Dần (3h-5h)

Bính Dần

Mậu Dần

Canh Dần

Nhâm Dần

Giáp Dần

Mão (5h-7h)

Đinh Mão

Kỷ Mão

Tân Mão

Quý Mão

Ất Mão

Thìn (7h-9h)

Mậu Thìn

Canh Thìn

Nhâm Thìn

Giáp Thìn

Bính Thìn

Tị (9h-11h)

Kỷ Tị

Tân Tị

Quý Tị

Ất Tị

Đinh Tị

Ngọ (11h-13h)

Canh Ngọ

Nhâm Ngọ

Giáp Ngọ

Bính Ngọ

Mậu Ngọ

Mùi (13h-15h)

Tân Mùi

Quý Mùi

Ất Mùi

Đinh Mùi

Kỷ Mùi

Thân (15h-17h)

Nhâm Thân

Giáp Thân

Bính Thân

Mậu Thân

Canh Thân

Dậu (17h-19h)

Quý Dậu

Ất Dậu

Đinh Dậu

Kỷ Dậu

Tân Dậu

Tuất (19h-21h)

Giáp Tuất

Bính Tuất

Mậu Tuất

Canh Tuất

Nhâm Tuất

Hợi (21h-23h)

Ất Hợi

Đinh Hợi

Kỷ Hợi

Tân Hợi

Quý Hợi

7. Ứng dụng của Thiên Can và Địa Chi

7.1 Ứng dụng của Thiên Can trong dự đoán vận mệnh

Dựa vào ngày sinh do Can ngày và Chi ngày hợp thành, ta có thể xem Can ngày có vượng tướng hoặc bị khắc hại hay không. Nếu không thì bản tính của can ngày sẽ rất rõ ràng, có thể dùng làm tiêu chí dự đoán tính cách của một người.

- Giáp (Mộc) thuộc Dương: Tượng trưng cho tính cương trực, kỷ luật cao.

- Ất (Mộc) thuộc Âm: Tượng trưng cho tính cách cẩn thận và cố chấp.

- Bính (Hỏa) thuộc Dương: Tượng trưng cho tính cách nhiệt tình, hào phóng nhưng nông nổi, hiếu thắng.

- Đinh (Hỏa) thuộc Âm: Tượng trưng cho tính cách trầm tĩnh bề ngoài, sôi nổi bên trong.

- Mậu (Thổ) thuộc Dương: Tượng trưng cho tính cách giỏi xã giao, trọng vẻ bề ngoài nhưng thiếu chính kiến.

- Kỷ (Thổ) thuộc Âm: Tượng trưng cho tính cách cẩn thận, tỉ mỉ nhưng không rộng lượng.

- Canh (Kim) thuộc Dương: Tượng trưng có tính cách tài hoa, thích hợp làm kinh tế hoặc văn học.

- Tân (Kim) thuộc Âm: Tượng trưng cho tính cách kiên trì nhưng cũng đầy ngoan cố.

- Nhâm (Thủy) thuộc Dương: Tượng trưng cho tính cách khoan dung nhưng cũng ỷ lại, chậm chạp.

- Quý (Thủy) thuộc Âm: Tượng trưng cho tính chính trực, dù gặp khó khăn cũng không lùi bước.

7.2 Ứng dụng của Địa Chi trong xác định tháng âm

12 địa chi ứng với 12 tháng âm lịch. Tuy nhiên, tháng âm lịch bắt đầu từ Dần chứ không phải từ Tý, cụ thể như sau:

- Tháng 1 – Tháng Dần

- Tháng 2 – Tháng Mão

- Tháng 3 – Tháng Thìn

- Tháng 4 – Tháng Tỵ

- Tháng 5 – Tháng Ngọ

- Tháng 6 – Tháng Mùi

- Tháng 7 – Tháng Thân

- Tháng 8 – Tháng Dậu

- Tháng 9 – Tháng Tuất

- Tháng 10 – Tháng Hợi

- Tháng 11 – Tháng Tý

- Tháng 12 – Tháng Sửu

Trong đó:

- Dần, Mão, Thìn theo lịch âm là tháng 1, 2, 3 tức mùa Xuân, vạn vật nảy mầm sinh sôi nên là Tam hợp Mộc cục.

- Tỵ, Ngọ, Mùi theo âm lịch là tháng 4, 5, 6 tức mùa Hạ, thời điểm vạn vật tươi tốt, thời tiết nóng bức, tức Tam hợp Hỏa cục.

- Thân, Dậu, Tuất theo âm lịch là tháng 7, 8, 9 tức mùa Thu, thời điểm vạn vật xơ xác tiêu điều, tức Tam hợp Kim cục.

- Hợi, Tý, Sửu theo âm lịch là tháng 10, 11, 12 tức mùa Đông, thời điểm vạn vật cất chứa, băng tuyết bao trùm mặt đất, tức Tam hợp Thủy cục.

7.3 Ứng dụng của Can, Chi trong xác định giờ âm lịch

Người xưa có cách tính giờ dựa vào 12 cung Địa Chi, căn cứ để sắp xếp là dựa vào tập tính sinh hoạt của 12 con vật trong từng khoảng thời gian trong ngày. Cụ thể cách tính giờ theo Can Chi như sau:

- Giờ Tý (23h-1h): Thời gian chuột kiếm ăn.

- Giờ Sửu (1h-3h): Thời gian trâu bò nhai lại thức ăn.

- Giờ Dần (3h-5h): Thời gian hổ trở về hang sau khi đi săn mồi.

- Giờ Mão (5h-7h): Thời điểm mèo nghỉ ngơi sau khi bắt chuột.

- Giờ Thìn (7h-9h): Rồng là hình ảnh biểu tượng cho con người, đây là khoảng thời gian con người làm việc năng suất nhất.

- Giờ Tỵ (9h-11h): Thời gian rắn ẩn mình trong hang.

- Giờ Ngọ (11h-1h): Thời gian ngựa phải vận chuyển hàng hóa.

- Giờ Mùi (13h-15h): Giờ dê ăn cỏ.

- Giờ Thân (15h-17h): Thời gian khỉ về hang sau khi kiếm ăn.

- Giờ Dậu (17h-19h): Thời gian gà lên chuồng.

- Giờ Tuất (19h-21h): Thời điểm chó nhà sủa nhiều nhất trong ngày.

- Giờ Hợi (21h-23h): Thời điểm lợn bắt đầu ngủ.

Trên đây là những chia sẻ của Phong Thủy Vượng về các kiến thức liên quan đến Can chi cũng như ứng dụng của nó vào đời sống con người. Mong rằng những thông tin này hữu ích với bạn!

Tác giả bài viết: Vượng Phùng

Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 4 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 4 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

DỊCH VỤ THIẾT KẾ, XÂY NHÀ, NỘI THẤT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây